Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hồng Ánh
Ngày gửi: 15h:52' 19-10-2022
Dung lượng: 63.6 MB
Số lượt tải: 1212
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 9,10 : BÀI 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ
BÀI 5
NHIÊN CHÂU Á (tt)

2.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khoáng
sản
c. Khí hậu

d. Sông
ngòi

e. Các đới
thiên
nhiên

MỤ
C
TIÊ
U
BÀI
HỌC

Trình bày được một trong những đặc điểm
thiên nhiên Châu Á, ý nghĩa của điểm này
đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên..

Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình
và các khoáng sản chính

2. Đặc điểm tự nhiên
b. Địa hình

d. Đới thiên nhiên

Nhiệm
vụ

Đọc thông tin mục a,b (SGK), quan sát hình 1.
-Xác định trên hình 1, sự phân bố của một số loại khoáng sản chính
ở Châu Á
- Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước
Châu Á?

b. Khoáng sản

ic h
c-x
Pe

 Dầu mỏ:
+ Tây Á: vịnh Pec-xich, biển
Cax-pi
+ Đông Nam Á
 Than: CN Trung Xi xi-bi-a
và khu vực Đông Á
 Sắt: Đông Á, Nam Á

Ca
x-p
i

- Nguồn khoáng sản
phong phú, trữ lượng lớn

2

Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
b. Khoáng sản

- Nguồn khoáng sản phong phú,đa dạng và có
trữ lượng lớn
- Một số khoáng sản quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí
đốt, than, sắt, crom…

Khoáng sản của châu Á thuận lợi cho
phát triển những ngành kinh tế nào

b. Khoáng sản
- Cơ sớ phát triển ngành
khai thác, chế biến và
xuất khẩu khoáng sản
- Cung cấp nguyên liệu
cho các ngành CN: sản
xuất ô tô,luyện kim…
=> Thúc đẩy sự phát
triển KT nhiều quốc gia

Việc khai thác khoáng sản quá mức gây ra
những hậu quả gì? Chúng ta cần khai thác
sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào?
Liên hệ với Việt Nam?

Trong quá trình khai thác khoáng sản cần chú ý bảo vệ, sử dụng tiết kiệm hiệu
quả, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường.

2

Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu

KHÁM PHÁ KHÍ HẬU CHÂU Á
Hình thức: NHÓM 4
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, hình 2 SGK. Hoàn thành nội dung PHT
Thời gian: 4 phút
Nội dung

Phần giải thích
nguyên nhân

Phần trả lời

Kể tên các
đới khí hậu
(Cụm A)

 

 

Kể tên các
kiểu khí hậu
trong mỗi đới
khí hậu
(Cụm B)

 

 

Kết luận

 

 

 

Cụm A

Cụm B

 2 phút làm theo cặp mỗi cụm
 2 phút cụm 1 chia sẻ với cụm 2
 Trình bày gọi ngẫu nhiên
( cụm 1 trình bày nội dung của
cụm 2 và ngược lại)

KHÁM PHÁ KHÍ HẬU CHÂU Á
Nội dung

 
Cực
và cận cực, Ôn đới,
Cận nhiệt, Nhiệt đới,
xích đạo
Kể tên các kiểu -  
Ôn đới lục địa, gió mùa,
khí hậu trong mỗi
hải dương
đới khí hậu
- Cận nhiệt ĐTH, gió
(Cụm B)
mùa, lục địa, núi cao
- Nhiệt đới khô, nhiệt đới
gió mùa

Kể tên các
đới khí hậu
(Cụm A)

Kết luận

Phần giải thích nguyên nhân

Phần trả lời

 

 

 

 

KHÁM PHÁ KHÍ HẬU CHÂU Á
Nội dung

 
Cực
và cận cực, Ôn đới,
Cận nhiệt, Nhiệt đới,
xích đạo
Kể tên các kiểu -  
Ôn đới lục địa, gió mùa,
khí hậu trong mỗi
hải dương
đới khí hậu
- Cận nhiệt ĐTH, gió
(Cụm B)
mùa, lục địa, núi cao
- Nhiệt đới khô, nhiệt đới
gió mùa

Kể tên các
đới khí hậu
(Cụm A)

Kết luận

Phần giải thích nguyên nhân

Phần trả lời

 

 

Do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ
từ xích đạo đến cực bắc
 

Do lãnh thổ trải trải rộng từ tây sang đông,
bờ biển bị cắt xẻ nhiều nên chia thành
nhiều kiểu.
Địa hình có nhiều núi cao ở trung tâm
châu lục nên còn có sự phân hóa theo độ
cao.
 

KHÁM PHÁ KHÍ HẬU CHÂU Á
Nội dung

 
Cực
và cận cực, Ôn đới,
Cận nhiệt, Nhiệt đới,
xích đạo
Kể tên các kiểu -  
Ôn đới lục địa, gió mùa,
khí hậu trong mỗi
hải dương
đới khí hậu
- Cận nhiệt ĐTH, gió
(Cụm B)
mùa, lục địa, núi cao
- Nhiệt đới khô, nhiệt đới
gió mùa

Kể tên các
đới khí hậu
(Cụm A)

Kết luận

Phần giải thích nguyên nhân

Phần trả lời

 
 

 

Do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ
từ xích đạo đến cực bắc
 

Do lãnh thổ trải trải rộng từ tây sang đông,
bờ biển bị cắt xẻ nhiều nên chia thành
nhiều kiểu.
Địa hình có nhiều núi cao ở trung tâm
châu lục nên còn có sự phân hóa theo độ
cao.

Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam,
từ đông sang tây và từ thấp lên cao.

2

Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu

- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam,
từ đông sang tây và từ thấp lên cao.

Quan sát hình ảnh và nội dung mục 2b SGK, hãy nối ý
cột A và cột B sao cho đúng
A. Kiểu khí hậu

1. Khí hậu gió
mùa

ĐÁP
ÁN

1- A, D, G

B. Tính chất khí hậu
a. Mùa đông khô lạnh,
ít mưa
b. Tây Nam Á,nội địa
c. Mùa đông khô lạnh
d. Mùa hạ nóng ẩm,
mưa nhiều

Khí hậu lục địa

2- B, C, E

e. Mùa hạ khô nóng
g. Đông Á, Đông Nam Á,
Nam á

2

Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu

Xác định phạm vi khí hậu
gió mùa và khí hậu lục địa?

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

2

Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu

- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam,
từ đông sang tây và từ thấp lên cao.
- Khí hậu phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các
kiểu khí hậu lục địa

2

Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu

Ý nghĩa của khí hậu đối với việc
sử dụng và bảo vệ tài nguyên?

c. Sông ngòi

Em có nhận xét gì
về sông ngòi châu Á?
(mạng lưới, phân bố)

2

Đặc điểm tự nhiên
c. Sông ngòi

- Châu Á có hệ thống sông ngòi khá phát triển,
có nhiều hệ thống sông lớn.

NHÓM TÀI NĂNG

- Thảo luận: nhóm 4
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục d và các hình 3,4 hoàn thành PHT
- Thời gian: 4 phút
Khu vực

Bắc Á

Tên hệ sinh thái
Mạng lưới sông, hướng
chảy

Đông Á, Nam Á

Phân bố
Đông Nam Á,
 

 

 

 

 

Sông, điển hình

 
 

 
 

Giá trị kinh tế

 

 

Đặc điểm chế độ nước,
lượng nước

 

Tây Nam Á và
Trung
Á
Đặc
điểm

Nhóm 1,2
Nhóm 3,4

 
 
  Nhóm 5,6

c. Sông ngòi
(1): Sông Ô – bi
(2): Sông I- ê- nit- xây
(3): Sông Lê – na
Sông bắt nguồn từ vùng núi cao
ở trung tâm, chảy theo hướng
Nam -> Bắc ra Bắc Băng Dương
Mùa đông nước sông đóng băng,
mùa xuân có lũ do băng tan

BẮC BĂNG DƯƠNG

(1) (2)

(3)

c. Sông ngòi
- Đông Á:
(1): S. A – mua,
(2) : S. Hoàng Hà,
(3) : S. Trường Giang.
- Đông Nam Á:
(4): S. Mê Công
- Nam Á:
(5): S. Hằng, (6): S. Ấn

- Mạng lưới sông dày, có nhiều
sông lớn.
- Sông có lượng nước lớn vào
mùa mưa

(1)
(2)
(6)

(5)

(3)

S.Mê Công là con sông(4)
dài chảy qua
các quốc gia Trung Quốc, Lào,
Myanma, Thái Lan, Campuchia và
Việt Nam). Chiều dài: 4.909 km

c. Sông ngòi
- Tây Nam Á:
(1): S. Ti – grơ.
(2): S. ơ- phrat.
- Sông ngòi kém phát triển.
- Nguồn cung cấp nước chủ
yếu do băng, tuyết tan

(2) (1)

c. Sông ngòi
Khu vực

Bắc Á

Đông Á, Nam Á
Đông Nam Á,

Tây Nam Á và
Trung Á

- Mạng lưới sông,
hướng chảy

 Mạng lưới sông
dày

 
Mạng
lưới sông dày,
có nhiều sông lớn.

  Sông ngòi
kém phát triển.

- Đặc điểm chế độ
nước, lượng nước

 Mùa đông nước
 
sông
đóng
băng,
 
mùa xuân
có lũ do băng tan

 
Sông có lượng
 nước lớn vào mùa
mưa

 
Nguồn cung cấp
 
nước
chủ yếu do
băng, tuyết tan

- Sông điển hình

 Sông Ô – bi

S.
  A – mua, S. Hoàng Hà,

 S. Xưa Đa - ri - a;

Sông I- ê- nit- xây
Sông Lê – na

- Giá trị kinh tế

  Giao thông, thủy
điện

S.Trường Giang.

S. A - mu Đa - ri - a.

S. Mê Công, S. Hằng, S. Ấn S. Ti - grơ; S. ơ- phrat.
Cung
cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, giao
 
thông,thủy điện, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy
 
sản

c. Sông ngòi

- Phân bố không đều
- Chế độ nước phức tạp
- Giá trị kinh tế: giao thông, thủy điện, sản xuất,
sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
 

c. Sông ngòi
HĐ: Cặp đôi

AI NHANH HƠN

 Trình bày đặc điểm hồ của Châu Á
 Nêu ý nghĩa của sông, hồ đối với đời sống sản
xuất và bảo vệ môi trường tự nhiên?

Theo World Atlas, Biển Caspi là hồ nước lớn nhất thế giới với diện tích bề mặt 
371.000 km2 và thể tích 78.200 km3. Đây là hồ nước mặn duy nhất nằm trong top
10 hồ nước lớn nhất thế giới

Thuỷ sản

Du lịch

Giao thông

Thuỷ lợi

Thuỷ điện

- Đặc điểm sông, hồ của châu Á:
+ Mạng lưới sông ngòi khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn, tuy nhiên phân bố không đều và chế độ nước
phức tạp.
+ Khu vực bắc Á: mạng lưới sông dày, sông thường bị đóng băng vào mùa đông, mưa lũ vào mùa xuân.
+ Khu vực Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: mạng lưới sông ngòi dày, nhiều sông lớn, mùa lũ trùng với mùa khô, mùa
cạn trùng với mùa khô.
+ Tây Nam Á, Trung Á: mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
+ Các hồ lớn như hồ Ca-xpi, Bai-can, A-ran... được hình thành từ đứt gãy hoặc miệng núi lửa.
- Tên một số sông lớn ở châu Á: I-ê-nít-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Kông, Ấn, Hằng,...
 - Ý nghĩa của các con sông đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên:
+ Cái nôi hình thành một số nền văn minh như sông Hoàng Hà, sông Ấn, sông Hằng,...
+ Ngày nay, có vai trò vô cùng quan trọng trong giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du
lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

2

Đặc điểm tự nhiên

d. Đới thiên nhiên

Quan sát lược đồ,cho
biết Châu Á có những
đới thiên nhiên nào?

Các đới thiên nhiên trên Trái Đất

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Dựa vào thông tin và quan sát các hình ảnh mục d (SGK):
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở Châu Á?
Đới
Phân bố
Đặc điểm

Thực vật
Động vật

Đới lạnh

Đới ôn hòa

 

 

 

 

 

 

Đới nóng

d. Đới thiên nhiên
 Đới lạnh
+ Có khí hậu cực
và cận cực, lạnh
giá khắc nghiệt.
+  Phân bố ở 1 dải
hẹp phía bắc.
+ Thực vật chủ yếu là rêu,
địa y, không có thân gỗ và
các động vật chịu lạnh
hoặc di cư.
=> Nghèo thành phần loài

Rừng lá kim (tai – ga) – Bắc Á

 Đới ôn hòa:

- Diện tích rất rộng, có sự phân hóa bắc - nam, đông - tây.

d. Đới thiên nhiên
 Đới ôn hòa
+ Vùng Xi-bia rộng lớn ở phía bắc:
Rừng lá kim phát triển mạnh.Hệ
động vật tương đối phong thú.
+ Phía đông, đông nam Trung Quốc
và quần đảo Nhật Bản: Có nhiều
loài cây gỗ và động vật quý.
+ Các khu vực nằm sâu trong lục
địa: thảo nguyên, hoang mạc, bán
hoang mạc.

d. Đới thiên nhiên
 Đới nóng
+ Chủ yếu có khí hậu nhiệt đới
gió mùa và cận xích đạo.
+ Thảm thực vật điển hình
là rừng mưa nhiệt đới và
rừng nhiệt đới gió mùa phân
bố ở Đông Nam Á, Nam Á.
+ Rừng nhiệt đới có thành
phần loài đa dạng, gỗ tốt và
động vật quý hiếm.

Rừng nhiệt đới gió mùa

Thảo nguyên

Hoang mạc Gô-bi

Thảo nguyên

Hoang mạc

 

Rừng nhiệt đới ẩm

Rừng lá kim

EM CÓ
BIẾT
Rừng mưa nhiệt đới ở Châu

Á phát triển trong các khu
vực có lượng mưa, độ ẩm
lớn,phân bố đều trong các
tháng. Rừng mưa nhiệt đới
châu Á phân bố ở đồng bằng
hạ lưu sông Hằng,Mi-anma,Việt Nam,quần đảo Mã
Lai…Dưới rừng hình thành
đất feralit đỏ vàng

d. Đới thiên nhiên

Nhiệm vụ 1: Nêu vấn đề cần lưu ý trong
sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở Châu Á?
THỬ TÀI
CỦA EM

Nhiệm vụ 2: Là học sinh em có thể thực
hiện các biện pháp nào để bảo vệ tự nhiên?

d. Đới thiên nhiên

+ Phần lớn rừng, thảo
nguyên ở châu Á đã bị con
người khai phá chuyển
thành đất nông nghiệp,
công nghiệp, khu dân cư,
khu công nghiệp.

Chuyển đổi đất rừng thành đất nông nghiệp
 
Gửi ý kiến