VỊ TRÍ ĐỊA LÝ PHẠM VI LẢNH THỔ TỈNH BÌNH THUẬN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị cúc
Ngày gửi: 20h:31' 06-03-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: trần thị cúc
Ngày gửi: 20h:31' 06-03-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
1 người
(trần thị cúc)
GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
Tìm hiểu địa lí tỉnh Bình Thuận
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN
CHIA HÀNH CHÍNH
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Bình Thuận là tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ với
tọa độ địa lí nằm trong khoảng từ 10033'42” đến
11033'18” vĩ độ Bắc và từ 107023'41” đến
108052'42” kinh độ Đông. Phía Bắc và Tây Bắc
giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh
Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây Nam
giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông và Đông
Nam giáp Biển Đông với bờ biển dài 192km; diện
tích 7.813km2 (chiếm 2,38% diện tích cả nước)
.
Các huyện, thị xã, thành phố: huyện Tuy Phong, Bắc Bình,
Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh,
Hàm Tân, Phú Quý, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết.
Ngoài khơi có huyện đảo Phú Quý cách thành phố Phan
Thiết 120km. Trung tâm tỉnh cách thành phố Hồ Chí Minh
200km, cách thành phố Nha Trang 250 km, có quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc Nam chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh
phía Bắc và phía Nam của cả nước, quốc lộ 28 nối liền
thành phố Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên, quốc lộ
55 nối với trung tâm dịch vụ dầu khí và du lịch Vũng Tàu.
Với vị trí trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế
truyền thống với địa bàn kinh tế trọng điểm
phía Nam, Bình Thuận sẽ có điều kiện mở
rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế
với các tỉnh Tây Nguyên và cả nước. Sức hút
của các thành phố và trung tâm phát triển như
thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha
Trang đã tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh sản
xuất hàng hóa, tiếp thu nhanh khoa học kĩ
thuật
2.Đặc điểm tự nhiên:
a. Địa hình:
Địa hình Bình Thuận bao gồm 4 dạng cơ bản: núi
thấp, gò đồi, đồng bằng, đồi cát và cồn cát ven
biển. (Diện tích: 7.828 km².Chiều dài bờ biển: 192
km
Diện tích vùng lãnh hải: 52.000 km²)
Địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng: vùng
rừng núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển
Vùng đồng bằng tập trung đông dân cư, là
nơi phát triển mạnh về nông nghiệp và công
nghiệp
Bờ biển dài hơn 192km có nhiều nhánh núi đâm ra
biển tạo nên các mũi:La Gan, Mũi Nhỏ, Mũi Rơm,
Mũi Né, Kê Gà, chia bờ biển thành những đoạn
lõm, vòm, tạo ra những vùng cửa biển tốt như:La
Gan - Phan Rí, Mũi Né - Phan Thiết, La Gi.
Ngoài khơi có một số đảo, trong đó có 10 đảo
của huyện đảo Phú Quý, cách thành phố
Phan Thiết 120 km.
12
0
km
Đảo Phú
Quý (Cù
lao thu)
b.Khí hậu:
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều
nắng, nhiều gió, không có mùa đông và
khô hạn nhất cả nước .
Phân
thành
2 mùa
Nhiệt
rõ
rệt:
độ
Mùa
cao
mưa
đều,
từ
trung
tháng
bình
5trong
đến
năm là
26 –
tháng
o
27
10 C
Mùa
Tổng
khô từ
lượng
tháng
mưa
11
khoảng
đến
2700m
tháng
m
4 năm
sau .
b. Khí hậu
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, là
vùng khô hạn nhất cả nước, nhiều gió, nhiều nắng; có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô (từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau); nhiệt độ trung bình hàng
năm là 26,50C -27,50C; lượng mưa trung bình là 800-1600
mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1.900 mm/năm).
Trong một năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Tây Nam thổi
từ tháng 5 đến tháng 11; mùa nắng gắn với gió mậu dịch
thổi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam từ khoảng tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên, yếu tố thời tiết cũng bất
thường, có năm mưa đến sớm, có năm mưa đến muộn, dao
động giữa tháng 4 và tháng 6, lúc này xuất hiện gió Đông
Nam (nồm).
3.Tài nguyên thiên nhiên:
.TNKS:Cát thủy tinh: 4 mỏ ở Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình
và Hàm Tân với trữ lượng trên 500 triệu m³, chất lượng đạt
tiêu chuẩn để xuất khẩu, phù hợp để sản xuất thủy tinh cao
cấp, kính xây dựng, gạch thủy tinh,dung để xử lý bề mặt
kim loại
Đá xây dựng và đá trang trí ở Tà Cú (Hàm
Thuận Nam) trữ lượng 45 triệu m3, núi Nhọn
(Hàm Tân) trữ lượng 30 triệu m3.
Các mỏ Titan (nguyên liệu cho công
nghiệp quốc phòng, phế liệu cuối cùng
là giấy nhám) tập trung ở Bắc Bình,
Phan Thiết, Hàm Thuận Nam.
Đất sét công nghiệp: một trong những mỏ
có trữ lượng lớn nhất của Việt Nam (trữ
lượng khoảng 20 triệu tấn), có độ trương nở
gấp 20 lần đất sét thường làm gốm sứ; đây
là nguyên liệu cho công nghiệp quốc phòng,
công nghiệp hóa-dầu, công nghiệp thực
phẩm (có trong dầu ăn) và mĩ phẩm; mỏ đất
sét này tập trung ở Tuy Phong với vài trăm
ha.
Dầu khí đang được xem là thế mạnh kinh tế mới của
tỉnh Bình Thuận, với nhiều mỏ dầu có trữ lượng lớn đã
được phát
hiện cách
đấtcòn
liền có
60 km;
mỏ dầu Rạng
Ngoài
ra Bình
Thuận
mộtcósố3 khoáng
sản
Đông,như:
Sư Tử
và Rubi
khairất
thác.
Hai
mỏ: Sư
khác
ĐáĐen
granít
(trữđang
lượng
lớn,
phân
bố
Tử Trắng và Sư Tử Vàng chuẩn bị khai thác. Chính phủ
khắp
Sét bentonit
(diện
tích
trên
1.000
ha,
và cácnơi),
bộ, ngành
trung ương
đang
quan
tâm
đầu tư
phát
triểnlượng
công nghiệp
dầu tấn/năm...
khí tại Bình Thuận
để hình thành
sản
150.000
), sa khoáng
trung tâm
dự trữ
dầutấn),
mỏ nhằm
bảonghìn
an ninh
năng
Ilmenit
(1,08
triệu
Ziconđảm
(193
tấn).
lượng quốc gia và xuất khẩu.
Dàn
khoan
Sư Tử
đen
Nước khoáng thiên niên bicarbonat: hơn 10 mỏ trữ
lượng cao, chất lượng tốt (trong đó có cả mỏ nước
khoáng nóng 700 độ C) có thể khai thác trên 300 triệu
lít/năm. Trong đó, 2 mỏ đang được khai thác và kinh
doanh đó là Vĩnh Hảo và Đa Kai.
Bình Thuận có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng
Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông
Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích lưu vực
9.880 km2 với chiều dài sông suối 663 km. Nguồn nước
mặt hàng năm của tỉnh khoảng 5,4 tỉ m3 nước trong đó
lượng dòng chảy bên ngoài đưa đến 1,25 tỉ m3, riêng
sông La Ngà chiếm 2,1 tỉ m3
Do đó, Bình Thuận có nguồn thủy năng khá lớn, tổng
trữ năng lý thuyết khoảng 450.000 KW, tập trung chủ
yếu trên
La Phong
Ngà. Riêng
bậchệthủy
điệnphong
La Ngà
Ngoài
rasông
ở Tuy
còn4có
thống
với công
suất lắp
KW,
lượng
điện
đã được
đưamáy
vào417000
sử dụng
từsản
tháng
8-điện dự
kiến khai thác 1,8 tỷ KWh
2009:
TÀI NGUYÊN BIỂN
Bình Thuận có vũng lãnh hải rộng 52 nghìn km²
nên Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn
của Việt Nam trữ lượng khai thác đánh bắt hải sản
đạt 240.000 tấn hải sản các loại, là điều kiện chế
biến thủy sản xuất khẩu. Sò điệp là đặc sản của biển
Bình Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế,
Hòn Rơm, Hòn Cau và Phan Rí, cho phép đánh bắt
25-30 nghìn tấn/năm.
. Tài nguyên biển
Bình Thuận có bờ biển dài 192km với 3 cửa biển: Phan Thiết,
La Gi, Tuy Phong là điều kiện rất thuận lợi cho khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản. Với vùng lãnh hải rộng 52 nghìn km²,
Bình Thuận là một trong bốn ngư trường lớn của Việt Nam với
trên 500 loài trong đó có 60 loài có giá trị như: mực, tôm hùm,
sò các loại, cá thu, mú, hồng, nục, bạc má,…Trữ lượng khai
thác đánh bắt hải sản đạt 240.000 tấn hải sản, là điều kiện chế
biến thuỷ sản xuất khẩu. Sò điệp là đặc sản của biển Bình
Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế, Hòn Rơm, Hòn
Cau và Phan Rí, cho phép đánh bắt 25-30 nghìn tấn/năm.
Là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi
biển sạch đẹp, cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông
thuận lợi, Bình Thuận đang là một trong những trung tâm du
lịch lớn của Việt Nam
TÀI NGUYÊN RỪNG
Kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 1999, diện tích đất
có rừng của tỉnh là 368.319 ha, trữ lượng gỗ 19,508 triệu
m3 gỗ và 95,6 triệu cây tre nứa.
Diện tích đất rừng và trữ lượng gỗ đều có sự suy giảm so
với 1992.
Theo kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 2014,
diện tích đất rừng của tỉnh là 294.458 ha với nhiều loại
gỗ quí như: trắc, cẩm lai, sao và đủ các loại gỗ từ nhóm I
đến nhóm VIII. Diện tích rừng tự nhiên là 256.359 ha
với tổng trữ lượng gỗ trên 17750,05 mét khối và trên
107 nghìn cây tre, nứa phân bố chủ yếu ở các huyện
Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc. Các kiểu rừng
chủ yếu: kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu
rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế; kiểu rừng hỗn giao
và tre nứa thuần loại. Điều đáng lưu ý là hiện nay đang
diễn ra tình trạng giảm diện tích rừng giàu, rừng trung
bình và tăng diện tích rừng hỗn giao tre, nứa và rừng
trồng nguyên liệu
TÀI NGYÊN ĐẤT:Với diện tích 785.462 ha, Bình Thuận có
các nhóm đất chính: đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn
phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Tuy Phong đến Hàm Tân,
diện tích là 146.500 ha (18,3% diện tích đất toàn tỉnh), với
loại đất này có thể phát triển mô hình trồng các loại hoa màu
như: dưa, hạt đậu các loại…; trên đất lợ có thể làm muối
hoặc nuôi tôm nước lợ; đất phù sa với diện tích 75.400 ha
(9,43% đất toàn tỉnh) phân bố ở vùng đồng bằng ven biển và
vùng thung lũng sông La Ngà, diện tích đất này trồng được
lúa nước, hoa màu và cây ăn quả…; đất xám có diện tích
là 151.000 ha (19,22% diện tích đất toàn tỉnh), phân bố hầu
hết trên địa bàn các huyện, thuận lợi cho việc phát triển cây
điều, cao su, cây ăn quả và các loại cây có giá trị kinh tế cao.
Diện tích còn lại chủ yếu là đồi núi, đất đỏ vàng, đất nâu
vùng bán khô hạn…; những loại đất này sử dụng vào mục
đích lâm - nông nghiệp
II.Thuận lợi và khó khăn:
1.Thuận lợi:
_ Địa hình tương đối bằng phẳng, đường bờ biển dài =>
phát triển nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
_Lãnh hải rộng lớn, nhiều sông suối = > phát triển ngành
khai thác và đánh bắt thuỷ hải sản.
_ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các cây như: thanh
long, điều,bông vải, cao su…
_ Tiềm năng thuỷ điện không lớn nhưng vẫn có thể xây
dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ.
_ Khoáng sản đa dạng, chủ yếu là vật liệu xây dựng: cát,
đá vôi. Có xuất hiện dầu khí ở thềm lục địa
2. Khó khăn:
Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước
Tài nguyên thiên nhiên chưa được điều tra
và đưa vào khai thác.
Sự suy giảm của các thắng cảnh thiên nhiên
(bờ biển, cồn cát, đồi cát…).
Tình trạng đánh bắt quá mức thuỷ hải sản
và ô nhiễm môi trường biển.
Tìm hiểu địa lí tỉnh Bình Thuận
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN
CHIA HÀNH CHÍNH
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Bình Thuận là tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ với
tọa độ địa lí nằm trong khoảng từ 10033'42” đến
11033'18” vĩ độ Bắc và từ 107023'41” đến
108052'42” kinh độ Đông. Phía Bắc và Tây Bắc
giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh
Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây Nam
giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông và Đông
Nam giáp Biển Đông với bờ biển dài 192km; diện
tích 7.813km2 (chiếm 2,38% diện tích cả nước)
.
Các huyện, thị xã, thành phố: huyện Tuy Phong, Bắc Bình,
Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh,
Hàm Tân, Phú Quý, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết.
Ngoài khơi có huyện đảo Phú Quý cách thành phố Phan
Thiết 120km. Trung tâm tỉnh cách thành phố Hồ Chí Minh
200km, cách thành phố Nha Trang 250 km, có quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc Nam chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh
phía Bắc và phía Nam của cả nước, quốc lộ 28 nối liền
thành phố Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên, quốc lộ
55 nối với trung tâm dịch vụ dầu khí và du lịch Vũng Tàu.
Với vị trí trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế
truyền thống với địa bàn kinh tế trọng điểm
phía Nam, Bình Thuận sẽ có điều kiện mở
rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế
với các tỉnh Tây Nguyên và cả nước. Sức hút
của các thành phố và trung tâm phát triển như
thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha
Trang đã tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh sản
xuất hàng hóa, tiếp thu nhanh khoa học kĩ
thuật
2.Đặc điểm tự nhiên:
a. Địa hình:
Địa hình Bình Thuận bao gồm 4 dạng cơ bản: núi
thấp, gò đồi, đồng bằng, đồi cát và cồn cát ven
biển. (Diện tích: 7.828 km².Chiều dài bờ biển: 192
km
Diện tích vùng lãnh hải: 52.000 km²)
Địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng: vùng
rừng núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển
Vùng đồng bằng tập trung đông dân cư, là
nơi phát triển mạnh về nông nghiệp và công
nghiệp
Bờ biển dài hơn 192km có nhiều nhánh núi đâm ra
biển tạo nên các mũi:La Gan, Mũi Nhỏ, Mũi Rơm,
Mũi Né, Kê Gà, chia bờ biển thành những đoạn
lõm, vòm, tạo ra những vùng cửa biển tốt như:La
Gan - Phan Rí, Mũi Né - Phan Thiết, La Gi.
Ngoài khơi có một số đảo, trong đó có 10 đảo
của huyện đảo Phú Quý, cách thành phố
Phan Thiết 120 km.
12
0
km
Đảo Phú
Quý (Cù
lao thu)
b.Khí hậu:
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều
nắng, nhiều gió, không có mùa đông và
khô hạn nhất cả nước .
Phân
thành
2 mùa
Nhiệt
rõ
rệt:
độ
Mùa
cao
mưa
đều,
từ
trung
tháng
bình
5trong
đến
năm là
26 –
tháng
o
27
10 C
Mùa
Tổng
khô từ
lượng
tháng
mưa
11
khoảng
đến
2700m
tháng
m
4 năm
sau .
b. Khí hậu
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, là
vùng khô hạn nhất cả nước, nhiều gió, nhiều nắng; có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô (từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau); nhiệt độ trung bình hàng
năm là 26,50C -27,50C; lượng mưa trung bình là 800-1600
mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1.900 mm/năm).
Trong một năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Tây Nam thổi
từ tháng 5 đến tháng 11; mùa nắng gắn với gió mậu dịch
thổi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam từ khoảng tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên, yếu tố thời tiết cũng bất
thường, có năm mưa đến sớm, có năm mưa đến muộn, dao
động giữa tháng 4 và tháng 6, lúc này xuất hiện gió Đông
Nam (nồm).
3.Tài nguyên thiên nhiên:
.TNKS:Cát thủy tinh: 4 mỏ ở Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình
và Hàm Tân với trữ lượng trên 500 triệu m³, chất lượng đạt
tiêu chuẩn để xuất khẩu, phù hợp để sản xuất thủy tinh cao
cấp, kính xây dựng, gạch thủy tinh,dung để xử lý bề mặt
kim loại
Đá xây dựng và đá trang trí ở Tà Cú (Hàm
Thuận Nam) trữ lượng 45 triệu m3, núi Nhọn
(Hàm Tân) trữ lượng 30 triệu m3.
Các mỏ Titan (nguyên liệu cho công
nghiệp quốc phòng, phế liệu cuối cùng
là giấy nhám) tập trung ở Bắc Bình,
Phan Thiết, Hàm Thuận Nam.
Đất sét công nghiệp: một trong những mỏ
có trữ lượng lớn nhất của Việt Nam (trữ
lượng khoảng 20 triệu tấn), có độ trương nở
gấp 20 lần đất sét thường làm gốm sứ; đây
là nguyên liệu cho công nghiệp quốc phòng,
công nghiệp hóa-dầu, công nghiệp thực
phẩm (có trong dầu ăn) và mĩ phẩm; mỏ đất
sét này tập trung ở Tuy Phong với vài trăm
ha.
Dầu khí đang được xem là thế mạnh kinh tế mới của
tỉnh Bình Thuận, với nhiều mỏ dầu có trữ lượng lớn đã
được phát
hiện cách
đấtcòn
liền có
60 km;
mỏ dầu Rạng
Ngoài
ra Bình
Thuận
mộtcósố3 khoáng
sản
Đông,như:
Sư Tử
và Rubi
khairất
thác.
Hai
mỏ: Sư
khác
ĐáĐen
granít
(trữđang
lượng
lớn,
phân
bố
Tử Trắng và Sư Tử Vàng chuẩn bị khai thác. Chính phủ
khắp
Sét bentonit
(diện
tích
trên
1.000
ha,
và cácnơi),
bộ, ngành
trung ương
đang
quan
tâm
đầu tư
phát
triểnlượng
công nghiệp
dầu tấn/năm...
khí tại Bình Thuận
để hình thành
sản
150.000
), sa khoáng
trung tâm
dự trữ
dầutấn),
mỏ nhằm
bảonghìn
an ninh
năng
Ilmenit
(1,08
triệu
Ziconđảm
(193
tấn).
lượng quốc gia và xuất khẩu.
Dàn
khoan
Sư Tử
đen
Nước khoáng thiên niên bicarbonat: hơn 10 mỏ trữ
lượng cao, chất lượng tốt (trong đó có cả mỏ nước
khoáng nóng 700 độ C) có thể khai thác trên 300 triệu
lít/năm. Trong đó, 2 mỏ đang được khai thác và kinh
doanh đó là Vĩnh Hảo và Đa Kai.
Bình Thuận có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng
Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông
Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích lưu vực
9.880 km2 với chiều dài sông suối 663 km. Nguồn nước
mặt hàng năm của tỉnh khoảng 5,4 tỉ m3 nước trong đó
lượng dòng chảy bên ngoài đưa đến 1,25 tỉ m3, riêng
sông La Ngà chiếm 2,1 tỉ m3
Do đó, Bình Thuận có nguồn thủy năng khá lớn, tổng
trữ năng lý thuyết khoảng 450.000 KW, tập trung chủ
yếu trên
La Phong
Ngà. Riêng
bậchệthủy
điệnphong
La Ngà
Ngoài
rasông
ở Tuy
còn4có
thống
với công
suất lắp
KW,
lượng
điện
đã được
đưamáy
vào417000
sử dụng
từsản
tháng
8-điện dự
kiến khai thác 1,8 tỷ KWh
2009:
TÀI NGUYÊN BIỂN
Bình Thuận có vũng lãnh hải rộng 52 nghìn km²
nên Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn
của Việt Nam trữ lượng khai thác đánh bắt hải sản
đạt 240.000 tấn hải sản các loại, là điều kiện chế
biến thủy sản xuất khẩu. Sò điệp là đặc sản của biển
Bình Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế,
Hòn Rơm, Hòn Cau và Phan Rí, cho phép đánh bắt
25-30 nghìn tấn/năm.
. Tài nguyên biển
Bình Thuận có bờ biển dài 192km với 3 cửa biển: Phan Thiết,
La Gi, Tuy Phong là điều kiện rất thuận lợi cho khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản. Với vùng lãnh hải rộng 52 nghìn km²,
Bình Thuận là một trong bốn ngư trường lớn của Việt Nam với
trên 500 loài trong đó có 60 loài có giá trị như: mực, tôm hùm,
sò các loại, cá thu, mú, hồng, nục, bạc má,…Trữ lượng khai
thác đánh bắt hải sản đạt 240.000 tấn hải sản, là điều kiện chế
biến thuỷ sản xuất khẩu. Sò điệp là đặc sản của biển Bình
Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế, Hòn Rơm, Hòn
Cau và Phan Rí, cho phép đánh bắt 25-30 nghìn tấn/năm.
Là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi
biển sạch đẹp, cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông
thuận lợi, Bình Thuận đang là một trong những trung tâm du
lịch lớn của Việt Nam
TÀI NGUYÊN RỪNG
Kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 1999, diện tích đất
có rừng của tỉnh là 368.319 ha, trữ lượng gỗ 19,508 triệu
m3 gỗ và 95,6 triệu cây tre nứa.
Diện tích đất rừng và trữ lượng gỗ đều có sự suy giảm so
với 1992.
Theo kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 2014,
diện tích đất rừng của tỉnh là 294.458 ha với nhiều loại
gỗ quí như: trắc, cẩm lai, sao và đủ các loại gỗ từ nhóm I
đến nhóm VIII. Diện tích rừng tự nhiên là 256.359 ha
với tổng trữ lượng gỗ trên 17750,05 mét khối và trên
107 nghìn cây tre, nứa phân bố chủ yếu ở các huyện
Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc. Các kiểu rừng
chủ yếu: kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu
rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế; kiểu rừng hỗn giao
và tre nứa thuần loại. Điều đáng lưu ý là hiện nay đang
diễn ra tình trạng giảm diện tích rừng giàu, rừng trung
bình và tăng diện tích rừng hỗn giao tre, nứa và rừng
trồng nguyên liệu
TÀI NGYÊN ĐẤT:Với diện tích 785.462 ha, Bình Thuận có
các nhóm đất chính: đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn
phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Tuy Phong đến Hàm Tân,
diện tích là 146.500 ha (18,3% diện tích đất toàn tỉnh), với
loại đất này có thể phát triển mô hình trồng các loại hoa màu
như: dưa, hạt đậu các loại…; trên đất lợ có thể làm muối
hoặc nuôi tôm nước lợ; đất phù sa với diện tích 75.400 ha
(9,43% đất toàn tỉnh) phân bố ở vùng đồng bằng ven biển và
vùng thung lũng sông La Ngà, diện tích đất này trồng được
lúa nước, hoa màu và cây ăn quả…; đất xám có diện tích
là 151.000 ha (19,22% diện tích đất toàn tỉnh), phân bố hầu
hết trên địa bàn các huyện, thuận lợi cho việc phát triển cây
điều, cao su, cây ăn quả và các loại cây có giá trị kinh tế cao.
Diện tích còn lại chủ yếu là đồi núi, đất đỏ vàng, đất nâu
vùng bán khô hạn…; những loại đất này sử dụng vào mục
đích lâm - nông nghiệp
II.Thuận lợi và khó khăn:
1.Thuận lợi:
_ Địa hình tương đối bằng phẳng, đường bờ biển dài =>
phát triển nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
_Lãnh hải rộng lớn, nhiều sông suối = > phát triển ngành
khai thác và đánh bắt thuỷ hải sản.
_ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các cây như: thanh
long, điều,bông vải, cao su…
_ Tiềm năng thuỷ điện không lớn nhưng vẫn có thể xây
dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ.
_ Khoáng sản đa dạng, chủ yếu là vật liệu xây dựng: cát,
đá vôi. Có xuất hiện dầu khí ở thềm lục địa
2. Khó khăn:
Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước
Tài nguyên thiên nhiên chưa được điều tra
và đưa vào khai thác.
Sự suy giảm của các thắng cảnh thiên nhiên
(bờ biển, cồn cát, đồi cát…).
Tình trạng đánh bắt quá mức thuỷ hải sản
và ô nhiễm môi trường biển.
 







Các ý kiến mới nhất