Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Viếng lăng Bác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mạng - có chihr sửa
Người gửi: Nguyễn Thu Thuỷ
Ngày gửi: 08h:56' 16-04-2020
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh
LỚP 9B
GV: NGUYỄN THỊ THU THỦY
TRƯỜNG THCS CỘNG LẠC
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
Viễn Phương (1928-2005)
Quê: An Giang.
Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ cách mạng miền Nam trong thời kháng chiến chống Mĩ.
+ Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng (ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường).
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 4 năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương cùng đồng bào, chiến sĩ miền Nam được ra viếng Bác.
- Xuất xứ: In trong tập “Như mây mùa xuân” (1978).
Tác phẩm:
- Chiến thắng Hoà Bình (trường ca, 1952)
- Mắt sáng học trò (thơ, 1970)
- Nhớ lời di chúc (trường ca, 1972)
- Như mây mùa xuân (thơ, 1978)
- Phù sa quê mẹ (thơ, 1991)
- Thơ với tuổi thơ (thơ thiếu nhi, 2002)
- Gió lay hương quỳnh (thơ, 2005)
- Anh hùng mìn gạt (truyện kí, 1968)
- Quê hương địa đạo (truyện và kí, 1981)
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc – chú thích
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim !
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
VIẾNG LĂNG BÁC
4- 1976
Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh bên ngoài lăng
Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng
Khổ cuối: Tâm trạng và ước nguyện của tác giả khi sắp phải trở về miền Nam.
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh dòng người vào lăng viếng Bác
Mạch cảm xúc vận động theo trình tự thời gian, không gian.
- Thể thơ : 8 chữ (có câu 7 chữ và 9 chữ)
- Bố cục : 4 phần.
2. Thể thơ, bố cục :
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc – chú thích
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
3. Phân tich :
.a. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh bên ngoài lăng (Khổ 1)
- Giới thiệu việc nhà thơ ra viếng lăng Bác.
-> Câu thơ mang tính tự sự, giản dị như câu nói bình thường.
II. Đọc - hiểu văn bản
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

- Địa danh: “ miền Nam”
+ Nơi tuyến đầu của Tổ quốc, nơi xa xôi, đi trước về sau
+ Lời báo tin vui chiến thắng
-> Cảm xúc xót xa xen lẫn niềm tự hào
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
Cách xưng hô «con- Bác» gần gũi, ấm áp, thân thương
+ Lối nói, lối xưng hô quen thuộc của người miền Nam
+ Lòng tôn kính, tình yêu thương ruột thịt
-> Tác giả coi mình là người con xa cách lâu ngày mới được gặp lại người cha già của dân tộc
Động từ : «thăm» :
+ Giảm nhẹ nỗi đau (Nói giảm nói tránh)
> Bác như còn sống mãi, bất tử trong lòng mọi người
a. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh bên ngoài lăng (Khổ 1)
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Phân tích
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”
-> Hình ảnh: «hàng tre »
+ Tả thực hình ảnh hàng tre xanh bên lăng Bác - hình ảnh thân thuộc và gần gũi với con người, làng quê, đất nước Việt Nam
+ Ẩn dụ, nhân hóa : biểu tượng cho sức sống bền bỉ, mãnh liệt, kiên cường, bất khuất của con người VN
-> Thán từ “ôi” -> niềm xúc động sâu sắc, thành kính, tự hào đối với đất nước, dân tộc.
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
b. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh dòng người vào lăng viếng Bác (Khổ 2)
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ...
- Nghệ thuật sóng đôi: mặt trời thực và mặt trời ẩn dụ
+ “Mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời thực, mặt trời của tự nhiên được nhân hóa “đi”, “thấy” một mặt trời khác : “mặt trời trong lăng rất đỏ” (chỉ Bác Hồ) -> làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của Bác trước thiên nhiên vũ trụ.
+ Ẩn dụ “ mặt trời trong lăng rất đỏ”: khẳng định, ca ngợi công lao to lớn, sự vĩ đại, sự bất tử của Bác,
-> Lòng tôn kính, niềm tự hào, biết ơn sâu sắc, của nhà thơ, của nhân dân đối với Bác niềm tin Bác sống mãi với non sông, đất nước
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Phân tích
II. Đọc - hiểu văn bản
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ.
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
- Nhịp thơ chậm rãi, điệp ngữ “ ngày ngày” hình ảnh “dòng người”: tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác, việc vào lăng viếng Bác đã trở thành quy luật.
- Ẩn dụ “tràng hoa» : chỉ dòng người bất tận vào lăng viếng Bác với tấm lòng thành kính
- Ẩn dụ và hoán dụ : «bảy mươi chín mùa xuân»



->Tấm lòng thành kính, ngưỡng vọng, biết ơn sâu sắc, nỗi xót xa, thương nhớ trào dâng của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác.
+ Ẩn dụ : cuộc đời Bác đẹp như những mùa xuân
+ Hoán dụ : «bảy mươi chín mùa xuân»: Cuộc đời bảy mươi chín tuổi Bác đã cống hiến trọn vẹn cho dân cho nước, mang lại cuộc sống hạnh phúc, ấm no cho nhân dân
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
3. Phân tích
b. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh dòng người vào lăng viếng Bác (Khổ 2)
c. Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng ( Khổ 3)
“ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Biện pháp nói giảm nói tránh “nằm trong giấc ngủ bình yên”
-> Giảm nhẹ nỗi đau xót, niềm tin Bác còn sống mãi
- Ẩn dụ “ vầng trăng sáng dịu hiền”
+ Tâm hồn, nhân cách sống cao đẹp, sáng trong, thanh cao, nhân hậu của Bác
+ Gợi đến những vần thơ tràn đầy trăng của Bác
-> Khẳng định, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của Bác
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Phân tích
Phép đối : “ vẫn biết” – “ mà sao”: Sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm
- Ẩn dụ “trời xanh” : Khẳng định sự vĩ đại, bất tử của Bác, niềm tin Bác vẫn còn mãi với non sông, đất nước
Cụm từ “nghe nhói ở trong tim”: từ ngữ biểu cảm trực tiếp-> niềm tiếc thương, nỗi đau quặn thắt, xót xa, bàng hoàng, nghẹn ngào như bóp nghẹt con tim trước sự ra đi của Bác
->Nỗi niềm thương nhớ, yêu kính thiết tha

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim !
d. Cảm xúc của nhà thơ khi rời lăng Bác (Khổ 4)
“ Mai về miền Nam thương trào nước mắt

Từ ngữ chỉ thời gian: “ mai” + địa danh “ miền Nam”: Gợi sự chia xa về khoảng cách, gợi tấm lòng, tình cảm của người con miền Nam
Lối nói : “thương trào nước mắt”
+ Cách nói giản dị, tình cảm sâu lắng
+ Từ “ trào” cảm xúc mãnh liệt, bịn rịn, không muốn rời xa
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Phân tích
d. Tâm trạng của nhà thơ khi rời lăng Bác( Khổ 4)
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
- Điệp ngữ “muốn làm” : nhấn mạnh ước nguyện chân thành, tha thiết, muốn được ở mãi bên Bác.
-> Tình cảm lưu luyến, lòng biết ơn sâu nặng, lòng thủy chung, son sắt của nhà thơ
- “Cây tre trung hiếu chốn này”: hình ảnh ẩn dụ thể hiện lòng kính yêu, sự trung thành vô hạn với Bác, nguyện mãi mãi đi theo con đường cách mạng mà Người đã đưa đường chỉ lối
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
Giọng thơ tha thiết…
- Kết cấu đầu cuối tương ứng, làm đậm nét hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc và dòng cảm xúc được trọn vẹn.
II. Đọc- hiểu văn bản
4. Tổng kết
-Thể thơ : 8 chữ xen 7 chữ, 9 chữ.
- Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.
- Ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc .
- Giọng điệu trang trọng, thành kính.
a. Nghệ thuật
Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc, niềm tự hào pha lẫn nỗi xót đau của nhà thơ và của mọi người khi vào lăng viếng Bác.
b. Nội dung
Tiết 113, 114: VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Bài tập về nhà :

+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất? Hãy viết 1 đoạn văn từ 10- 15 dòng nêu cảm nhận của em.
Bài mới: chuẩn bị bài “ Nghị luận về một tác phẩm truyện -đoạn trích”
+ Ôn lại kiến thức đã học về văn nghị luận.
+ Xem trước nội dung và trả lời các câu hỏi ở SGK.
CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG CÁC KÌ THI !
 
Gửi ý kiến