Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Viết đoạn văn trình bày luận điểm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 23h:06' 26-03-2023
Dung lượng: 389.2 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 23h:06' 26-03-2023
Dung lượng: 389.2 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGỮ VĂN 8
A
B
1. Đoạn văn
Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
2. Cách trình
bày
đoạn
văn
Lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
3. Luận điểm
4. Luận cứ
5. Lập luận
Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa
lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu
đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo
thành
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
ÔN TẬP LÍ THUYẾT
A
B
1. Đoạn văn Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo thành
2. Cách trình Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
bày
đoạn
văn
3. Luận điểm Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
4. Luận cứ
Lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
5. Lập luận
Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
TIẾT 94
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm
trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo cách diễn dịch
hoặc quy nạp
- Biết sắp xếp và có kĩ năng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
1. Ví dụ 1 (SGK trang 80)
a) Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung
tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông
tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà
thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực
phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là
chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời. (Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
1. Ví dụ 1 (SGK trang 80)
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các
cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến
những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai
cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận
chịu đói mấy ngày để bám sát lấy đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu
phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn
sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân, nông
dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng
chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính phủ,…
Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi
lòng nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Câu hỏi:
- Xác
định câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn văn.
- Câu chủ đề trong từng đoạn được đặt ở vị trí nào, đầu hay cuối
đoạn
- Trong hai đoạn văn trên, đoạn nào được viết theo cách diễn dịch
và đoạn nào được viết theo cách quy nạp? Phân tích cách diễn dịch
và quy nạp trong từng đoạn văn?
1. Ví dụ 1 (SGK trang 79)
a) Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung
tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc
đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất
đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật
cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là
thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng
là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Lịch sử
Vị thế, địa lý thuận lợi
Vị thế chính trị xã hội
Đại La xứng đáng là kinh đô của đất nước.
Đoạn quy nạp
1. Ví dụ 1 (SGK trang 79)
a) Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước;
cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời ( cuối đoạn).
- Cách triển khai:
Lịch sử
Vị thế, địa lý thuận lợi
Vị thế chính trị xã hội
Đại La xứng đáng là kinh đô của đất nước.
Đoạn quy nạp
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc
bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào
ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn
yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy
đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ
những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải,
cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những
nam nữ công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp
một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho
Chính phủ,…Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống
nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
DIỄN DỊCH
Tinh thần yêu nước của đồng bào ta ngày nay
Mọi lứa tuổi, giới tính
Mọi vùng miền
Mọi ngành nghề
Mọi giai cấp
b) Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta
ngày trước ( đầu đoạn).
- Cách triển khai:
DIỄN DỊCH
Tinh thần yêu nước của đồng bào ta ngày nay
Mọi lứa tuổi, giới tính
Mọi vùng miền
Mọi ngành nghề
Mọi giai cấp
Câu chủ đề:
a) Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi
kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
=> Câu khẳng định.
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
=> Câu khẳng định.
Bài tập nhanh: Cách viết câu văn nêu luận điểm nào sau đây đúng?
Vì sao?
a) Chúng ta nên tập thể dục ở nhà dù đang trong thời gian cách ly xã hội
=> Câu khẳng định, đúng
b) Không phải ai cũng có ý thức trong việc tuân thủ quy định phòng chống dịch bênh.
=> Câu phủ định, đúng
c) Tình cảm nhân đạo trong thời bình
=> Chỉ có một vế câu, chưa chính xác
d) Khi bạn đang ăn tối cùng gia đình, các chú bộ đội vẫn phải phục vụ bà con
cách li với đôi chân không mỏi. Khi bạn say sưa trong giấc ngủ, hàng ngàn đôi
mắt đang thức của đội ngũ y bác sĩ vẫn đang túc trực bên bệnh nhân không
rời. Vì vậy, bạn nên trân trọng tình yêu thương và sự hi sinh của cả xã hội
trong công cuộc quyết tâm chống dịch
=> Dài dòng, ba câu văn mới nêu được luận điểm, chưa chính xác
Ghi nhớ: ý 1 (SGK trang 81)
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề.
Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị
trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối với đoạn quy
nạp).
Lưu ý:
- Luận điểm thường trình bày bằng câu khẳng định, câu phủ định
- Cần viết câu đúng ngữ pháp
- Tránh viết dài dòng, nhiều câu văn mới nêu lên luận điểm
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô
Tất Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái
thay là Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ
là như mọi người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc
kẻ bất lương cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con.
Thằng chồng le te cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng
chó. Hắn sung sướng. Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu
chuyện chó con. Ấy thế rồi là đùng đùng giở giọng chó má ngay với
mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này, khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng
nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện chất chó đểu của giai
cấp nó ra.
(Nguyễn Tuân, Truyện Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80)
Câu hỏi:
a) Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn văn trên?
b) Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm trở nên chính xác
và có sức thuyết phục không?
c) Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn văn vừa dẫn? Nếu tác
giả xếp nhận xét Nghị Quế đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị
Dậu lên trên và đưa nhận xét vợ chồng địa chủ cũng…thích chó, yêu gia súc
xuống dưới thì hiệu quả lập luận của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
d) Trong đoạn văn, những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà
giàu rước chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp nó được xếp cạnh nhau.
Cách viết ấy có làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn
không? Vì sao?
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô Tất
Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái thay là
Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ là như mọi
người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc kẻ bất lương
cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con. Thằng chồng le te
cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng chó. Hắn sung sướng.
Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu chuyện chó con. Ấy thế rồi là
đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này,
khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện
chất chó đểu của giai cấp nó ra.
- Luận điểm: chất chó đểu của giai cấp nó
Nhận xét về lập luận
Cách lập luận
Thay đổi trình tự lập luận
Vợ chồng Nghị Quế thích chó, yêu gia súc
Vợ chồng Nghị Quế giở giọng chó má
với mẹ con chị Dậu
Vợ chồng Nghị Quế giở giọng chó má
với mẹ con chị Dậu
Vợ chồng Nghị Quế thích chó, yêu gia súc
Chất chó đểu của giai cấp nó
Luận điểm nổi bật, thuyết phục
Chất chó đểu của giai cấp nó
Luận điểm mờ nhạt, thiếu thuyết phục
2. Ví dụ 2 (Sách giáo khoa trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô Tất
Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái thay là
Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ là như mọi
người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc kẻ bất lương
cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con. Thằng chồng le te
cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng chó. Hắn sung sướng.
Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu chuyện chó con. Ấy thế rồi là
đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này,
khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện
chất chó đểu của giai cấp nó ra.
- Cách diễn đạt: chặt chẽ, hấp dẫn
3. Kết luận (Ghi nhớ - SGK trang 81)
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề.
Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị trí
đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối với đoạn quy nạp).
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình tự để làm
sáng tỏ luận điểm.
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết
phục.
Vẽ sơ đồ tư duy bài học (về nhà)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: (SGK trang 81) Đọc hai câu văn sau và diễn đạt ý mỗi câu
thành một luận điểm ngắn gọn, rõ.
a. Trước hết là cần phải tránh cái lối viết “rau muống” nghĩa là lằng nhằng
“trường giang đại hải”, làm cho người xem như là “chắt chắt vào rừng
xanh”.
(Hồ Chí Minh, Cách viết)
=> Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b. Ngoài việc đam mê viết, cái thích thứ hai của Nguyên Hồng là được
truyền nghề cho bạn trẻ. (Nguyễn Tuân)
=> Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGỮ VĂN 8
Khi trình bày luận điểm
trong bài văn nghị luận,
chúng ta cần chú ý những
điều gì?
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu
chủ đề. Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường
được đặt ở vị trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng
(đối với đoạn quy nạp).
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình
tự để làm sáng tỏ luận điểm.
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có
sức thuyết phục.
TIẾT 95
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
( tiếp theo)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (SGK trang 82) Đoạn văn sau đây trình bày luận điểm gì và sử
dụng các luận cứ nào? Hãy nhận xét về cách sắp xếp luận cứ và cách diễn
đạt của đoạn văn.
Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét
rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những
điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh
buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quê quyến rũ con đường quê
nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ
thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho
cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau
chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con
đường.
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (SGK trang 82)
Luận cứ 1: Tế Hanh đã ghi được
đôi nét rất thần tình về cảnh sinh
hoạt chốn quê hương
Luận điểm:
Tôi thấy Tế Hanh là
một người tinh lắm
Luận cứ 2: Thơ Tế Hanh đưa ta
vào một thế giới rất gần gũi
thường ta chỉ thấy một cách mờ
mờ, cái thế giới những tình cảm ta
đã âm thầm trao cho cảnh vật
Trình tự
tăng tiến,
gây hứng
thú
Tham khảo cách viết của Hoài Thanh
- Viết về Vũ Đình Liên: Hai nguồn thi cảm chính của người là lòng
thương người và tình hoài cổ. Người thương những kẻ thân tàn ma
dại, người nhớ những cảnh cũ người xưa. Có một lần hai nguồn
cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt
tác: Ông đồ.
- Viết về Thế Lữ: Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng, ta tưởng
chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi
thường. Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ
bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được.
- .
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận điểm sau:
a,Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
b,Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn
- Nội dung: Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài
* Tìm ý:
+ Làm bài tập giúp cho việc nhớ lại, củng cố lí thuyết
+ Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng.
+ Làm bài tập giúp ta rèn và phát triển năng lực tư duy → hiểu bài dễ hơn.
=> Học phải kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ và vững chắc.
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận điểm sau:
a,Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
b,Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn
- Nội dung: Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ
* Tìm ý:
+ Học vẹt là học thuộc một cách máy móc, không cần hiểu.
+ Học mà không hiểu thì rất dễ quen và khó vận dụng những điều đã học
vào thực tế → làm mất thời gian (công sức)
+ Học vẹt tạo thói quen lười suy nghĩ? mòn năng lực lực tư duy.
+ Cần học trên cơ sở hiểu, nhận thức đúng về đối tượng
=> không nên học vẹt.
Bài tập 4: Tìm và sắp xếp luận cứ cho luận điểm “ Văn giải thích cần
phải viết cho dễ hiểu”
- Các luận cứ và trình tự sắp xếp:
+ Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu.
+ Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt mục
đích.
+ Ngược lại, giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ
lĩnh hội, dễ nhớ
+ Vì thế, văn giải thích phải viết sao cho dễ hiểu.
Bài tập mở rộng: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 – 12 câu triển
khai ý của luận điểm sau: Học sinh cần tự giác, chủ động khi học trực
tuyến.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn 10 – 12 câu
- Nội dung: học sinh cần tự giác, chủ động khi học trực tuyến
* Tìm ý:
- Học trực tuyến là gì? Tự giác, chủ động là gì?
- Tại sao phải tự giác, chủ động khi học trực tuyến
- Biểu hiện của chủ động, tự giác khi học trực tuyến như thế nào?
- Chúng ta rút ra bài học gì?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lý thuyết, vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: Bàn về phép học
TIẾT HỌC NGỮ VĂN 8
A
B
1. Đoạn văn
Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
2. Cách trình
bày
đoạn
văn
Lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
3. Luận điểm
4. Luận cứ
5. Lập luận
Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa
lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu
đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo
thành
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
ÔN TẬP LÍ THUYẾT
A
B
1. Đoạn văn Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo thành
2. Cách trình Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
bày
đoạn
văn
3. Luận điểm Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
4. Luận cứ
Lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
5. Lập luận
Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
TIẾT 94
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm
trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo cách diễn dịch
hoặc quy nạp
- Biết sắp xếp và có kĩ năng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
1. Ví dụ 1 (SGK trang 80)
a) Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung
tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông
tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà
thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực
phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là
chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời. (Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)
I. TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
1. Ví dụ 1 (SGK trang 80)
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các
cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến
những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai
cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận
chịu đói mấy ngày để bám sát lấy đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu
phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn
sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân, nông
dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng
chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính phủ,…
Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi
lòng nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Câu hỏi:
- Xác
định câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn văn.
- Câu chủ đề trong từng đoạn được đặt ở vị trí nào, đầu hay cuối
đoạn
- Trong hai đoạn văn trên, đoạn nào được viết theo cách diễn dịch
và đoạn nào được viết theo cách quy nạp? Phân tích cách diễn dịch
và quy nạp trong từng đoạn văn?
1. Ví dụ 1 (SGK trang 79)
a) Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung
tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc
đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất
đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật
cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là
thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng
là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Lịch sử
Vị thế, địa lý thuận lợi
Vị thế chính trị xã hội
Đại La xứng đáng là kinh đô của đất nước.
Đoạn quy nạp
1. Ví dụ 1 (SGK trang 79)
a) Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước;
cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời ( cuối đoạn).
- Cách triển khai:
Lịch sử
Vị thế, địa lý thuận lợi
Vị thế chính trị xã hội
Đại La xứng đáng là kinh đô của đất nước.
Đoạn quy nạp
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc
bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào
ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn
yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy
đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ
những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải,
cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những
nam nữ công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp
một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho
Chính phủ,…Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống
nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
DIỄN DỊCH
Tinh thần yêu nước của đồng bào ta ngày nay
Mọi lứa tuổi, giới tính
Mọi vùng miền
Mọi ngành nghề
Mọi giai cấp
b) Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta
ngày trước ( đầu đoạn).
- Cách triển khai:
DIỄN DỊCH
Tinh thần yêu nước của đồng bào ta ngày nay
Mọi lứa tuổi, giới tính
Mọi vùng miền
Mọi ngành nghề
Mọi giai cấp
Câu chủ đề:
a) Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi
kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
=> Câu khẳng định.
b) Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
=> Câu khẳng định.
Bài tập nhanh: Cách viết câu văn nêu luận điểm nào sau đây đúng?
Vì sao?
a) Chúng ta nên tập thể dục ở nhà dù đang trong thời gian cách ly xã hội
=> Câu khẳng định, đúng
b) Không phải ai cũng có ý thức trong việc tuân thủ quy định phòng chống dịch bênh.
=> Câu phủ định, đúng
c) Tình cảm nhân đạo trong thời bình
=> Chỉ có một vế câu, chưa chính xác
d) Khi bạn đang ăn tối cùng gia đình, các chú bộ đội vẫn phải phục vụ bà con
cách li với đôi chân không mỏi. Khi bạn say sưa trong giấc ngủ, hàng ngàn đôi
mắt đang thức của đội ngũ y bác sĩ vẫn đang túc trực bên bệnh nhân không
rời. Vì vậy, bạn nên trân trọng tình yêu thương và sự hi sinh của cả xã hội
trong công cuộc quyết tâm chống dịch
=> Dài dòng, ba câu văn mới nêu được luận điểm, chưa chính xác
Ghi nhớ: ý 1 (SGK trang 81)
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề.
Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị
trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối với đoạn quy
nạp).
Lưu ý:
- Luận điểm thường trình bày bằng câu khẳng định, câu phủ định
- Cần viết câu đúng ngữ pháp
- Tránh viết dài dòng, nhiều câu văn mới nêu lên luận điểm
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô
Tất Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái
thay là Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ
là như mọi người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc
kẻ bất lương cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con.
Thằng chồng le te cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng
chó. Hắn sung sướng. Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu
chuyện chó con. Ấy thế rồi là đùng đùng giở giọng chó má ngay với
mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này, khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng
nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện chất chó đểu của giai
cấp nó ra.
(Nguyễn Tuân, Truyện Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80)
Câu hỏi:
a) Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn văn trên?
b) Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm trở nên chính xác
và có sức thuyết phục không?
c) Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn văn vừa dẫn? Nếu tác
giả xếp nhận xét Nghị Quế đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị
Dậu lên trên và đưa nhận xét vợ chồng địa chủ cũng…thích chó, yêu gia súc
xuống dưới thì hiệu quả lập luận của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
d) Trong đoạn văn, những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà
giàu rước chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp nó được xếp cạnh nhau.
Cách viết ấy có làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn
không? Vì sao?
2. Ví dụ 2 (SGK trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô Tất
Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái thay là
Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ là như mọi
người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc kẻ bất lương
cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con. Thằng chồng le te
cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng chó. Hắn sung sướng.
Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu chuyện chó con. Ấy thế rồi là
đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này,
khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện
chất chó đểu của giai cấp nó ra.
- Luận điểm: chất chó đểu của giai cấp nó
Nhận xét về lập luận
Cách lập luận
Thay đổi trình tự lập luận
Vợ chồng Nghị Quế thích chó, yêu gia súc
Vợ chồng Nghị Quế giở giọng chó má
với mẹ con chị Dậu
Vợ chồng Nghị Quế giở giọng chó má
với mẹ con chị Dậu
Vợ chồng Nghị Quế thích chó, yêu gia súc
Chất chó đểu của giai cấp nó
Luận điểm nổi bật, thuyết phục
Chất chó đểu của giai cấp nó
Luận điểm mờ nhạt, thiếu thuyết phục
2. Ví dụ 2 (Sách giáo khoa trang 80): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Ở màn đầu chương XIII, cảnh nhà vợ chồng địa chủ Nghị Quế, Ngô Tất
Tố cho bưng vào đấy một cái rổ nhún nhín bốn chó con. […] Quái thay là
Ngô Tất Tố. Mới xem, ai cũng thấy vợ chồng địa chủ cũng chỉ là như mọi
người khác thích chó, yêu gia súc, tưởng người lành hoặc kẻ bất lương
cũng không khác nhau gì lắm trong việc nuôi chó con. Thằng chồng le te
cho chó ăn cơm, ôn tồn hỏi về chó, rồi xem tướng chó. Hắn sung sướng.
Vợ hắn và hắn bù khú […] với nhau trên câu chuyện chó con. Ấy thế rồi là
đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu đứng đấy. Đoạn này,
khá lắm, bác Tố ạ! Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện
chất chó đểu của giai cấp nó ra.
- Cách diễn đạt: chặt chẽ, hấp dẫn
3. Kết luận (Ghi nhớ - SGK trang 81)
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề.
Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị trí
đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối với đoạn quy nạp).
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình tự để làm
sáng tỏ luận điểm.
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết
phục.
Vẽ sơ đồ tư duy bài học (về nhà)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: (SGK trang 81) Đọc hai câu văn sau và diễn đạt ý mỗi câu
thành một luận điểm ngắn gọn, rõ.
a. Trước hết là cần phải tránh cái lối viết “rau muống” nghĩa là lằng nhằng
“trường giang đại hải”, làm cho người xem như là “chắt chắt vào rừng
xanh”.
(Hồ Chí Minh, Cách viết)
=> Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b. Ngoài việc đam mê viết, cái thích thứ hai của Nguyên Hồng là được
truyền nghề cho bạn trẻ. (Nguyễn Tuân)
=> Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGỮ VĂN 8
Khi trình bày luận điểm
trong bài văn nghị luận,
chúng ta cần chú ý những
điều gì?
Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu
chủ đề. Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường
được đặt ở vị trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng
(đối với đoạn quy nạp).
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình
tự để làm sáng tỏ luận điểm.
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có
sức thuyết phục.
TIẾT 95
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
( tiếp theo)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (SGK trang 82) Đoạn văn sau đây trình bày luận điểm gì và sử
dụng các luận cứ nào? Hãy nhận xét về cách sắp xếp luận cứ và cách diễn
đạt của đoạn văn.
Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét
rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những
điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh
buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quê quyến rũ con đường quê
nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ
thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho
cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau
chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con
đường.
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (SGK trang 82)
Luận cứ 1: Tế Hanh đã ghi được
đôi nét rất thần tình về cảnh sinh
hoạt chốn quê hương
Luận điểm:
Tôi thấy Tế Hanh là
một người tinh lắm
Luận cứ 2: Thơ Tế Hanh đưa ta
vào một thế giới rất gần gũi
thường ta chỉ thấy một cách mờ
mờ, cái thế giới những tình cảm ta
đã âm thầm trao cho cảnh vật
Trình tự
tăng tiến,
gây hứng
thú
Tham khảo cách viết của Hoài Thanh
- Viết về Vũ Đình Liên: Hai nguồn thi cảm chính của người là lòng
thương người và tình hoài cổ. Người thương những kẻ thân tàn ma
dại, người nhớ những cảnh cũ người xưa. Có một lần hai nguồn
cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt
tác: Ông đồ.
- Viết về Thế Lữ: Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng, ta tưởng
chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi
thường. Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ
bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được.
- .
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận điểm sau:
a,Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
b,Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn
- Nội dung: Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài
* Tìm ý:
+ Làm bài tập giúp cho việc nhớ lại, củng cố lí thuyết
+ Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng.
+ Làm bài tập giúp ta rèn và phát triển năng lực tư duy → hiểu bài dễ hơn.
=> Học phải kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ và vững chắc.
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận điểm sau:
a,Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
b,Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn
- Nội dung: Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ
* Tìm ý:
+ Học vẹt là học thuộc một cách máy móc, không cần hiểu.
+ Học mà không hiểu thì rất dễ quen và khó vận dụng những điều đã học
vào thực tế → làm mất thời gian (công sức)
+ Học vẹt tạo thói quen lười suy nghĩ? mòn năng lực lực tư duy.
+ Cần học trên cơ sở hiểu, nhận thức đúng về đối tượng
=> không nên học vẹt.
Bài tập 4: Tìm và sắp xếp luận cứ cho luận điểm “ Văn giải thích cần
phải viết cho dễ hiểu”
- Các luận cứ và trình tự sắp xếp:
+ Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu.
+ Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt mục
đích.
+ Ngược lại, giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ
lĩnh hội, dễ nhớ
+ Vì thế, văn giải thích phải viết sao cho dễ hiểu.
Bài tập mở rộng: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 – 12 câu triển
khai ý của luận điểm sau: Học sinh cần tự giác, chủ động khi học trực
tuyến.
* Tìm hiểu đề:
- Hình thức: Đoạn văn 10 – 12 câu
- Nội dung: học sinh cần tự giác, chủ động khi học trực tuyến
* Tìm ý:
- Học trực tuyến là gì? Tự giác, chủ động là gì?
- Tại sao phải tự giác, chủ động khi học trực tuyến
- Biểu hiện của chủ động, tự giác khi học trực tuyến như thế nào?
- Chúng ta rút ra bài học gì?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lý thuyết, vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: Bàn về phép học
 









Các ý kiến mới nhất