Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Việt Nam trong những năm 1939 -1945

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 16h:39' 22-01-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1452
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 16h:39' 22-01-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1452
Số lượt thích:
0 người
Chương III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN
TỚI CMT8 NĂM 1945
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM 1939-1945
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM 1939-1945
I.
Tình hình TG và Đông Dương
II. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM 1939-1945
I.
Tình hình TG và Đông Dương
1. Tình hình thế giới
Lược đồ quân Đức đánh chiếm châu Âu: 1939-1941
Thụy
điển
Anh
Pháp
Đan Mạch
Đức
Phần Lan
LIÊNXÔ
Lê-nin-grát
Chiến tranh
thế giới thứ
hai bắt đầu
1/9/1939
Mat-xcơ va
Ba lan
Tiệp Khắc
Áo
Hung ga ri
I-ta-li-a
Nam Tư
Hy Lạp
Ru ma ni
Bun ga ri
An-giê-ri
Li Bi
Ai Cập
6-1940 Đức tiến vào Pari
Chính phủ Pháp đầu hàng Đức
BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
- Năm 1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
- Pháp đầu hàng phát xít Đức
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
Pháp - Nhật đã làm gì
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và
Hiệptrị
ước
phòng
đểkíthống
Đông
thủ chung Đông Dương.
Dương? Những sự kiện
chứng tỏ Nhật - Pháp
câu kết nhau.
LIÊN XÔ
Q. đ A-lê-ut
Đ. Xa-kha-lin
MÃN CHÂU
MÔNG CỔ
Q. đ Cu-rin
Bắc Kinh
TRUNG QUỐC
Hi-r
ô
BĐ. TRIỀU
TIÊN
Muc-đen
-sima
Ha-bin
Na-ga-xaNam Kinh
ki
Trùng Khánh
N
ÊPA
ẤN ĐỘ N
NHẬT BẢN
Tô-ki-ô
Thượng Hải
THÁI
Đ. Mít-uây
BÌNH
DƯƠNG
NG
ĐÔ
MIẾN
ĐIỆN
Ô-ki-na-oa
Đài Loan
Ran-gun
Băng Cốc
G
ƠN
DƯ
THÁI
LAN
Hồng Công
Đ.Hải Nam
Q.đ Hoàng Sa
Q.đ Ma-ri-an
Ma-ni-la
Đ. Gu-am
Q.đ Mac-san
Q.đ Trường Sa
nê
-ô
Xin-ga-po
Q.đ Gin-be
Đ
.B
oó
c-
Cu-a-la Lam-pơ
Đ.Xi-ma-tơ-ra
Q. đ Ca-rô-lin
MA-LAI-XI-A
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Tân Ghi-nê
Đ.Gia-va
Q. đ Xa-lô-mông
Gua-đan-ca-nan
ẤN ĐỘ DƯƠNG
Trân Châu
cảng
Q.đ Ha-oai
PHI-LIP-PIN
Sài Gòn
Cô-lôm-bô
Uây-cơ
Biển San hô
Ô-XTRÂY-LIA
Chiến trường châu Á-Thái Bình Dương (1941 – 1945)
SaøiGoøn
Tháng 9-1940 Nhật vào Đông Dương
NỘI DUNG:
HIỆP ƯỚC PHÒNG THỦ CHUNG ĐÔNG DƯƠNG
Hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả sân
bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự. Khi
phát động chiến tranh Thái Bình Dương (7.12.1941), Nhật
lại bắt thực dân Pháp ở Đông Dương kí thêm một hiệp ước
cam kết hợp tác với chúng về mọi mặt (như tạo mọi sự dễ
dàng cho việc hành binh, cung cấp lương thực, bố trí
doanh trại, giữ gìn trật tự xã hội ở Đông Dương) để bảo
đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật.
Kể từ đây trong thực tế, Pháp và Nhật câu kết chặt chẽ với
nhau trong việc đàn áp, bóc lột nhân dân Đông Dương
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và kí Hiệp ước phòng
thủ chung Đông Dương.
- Nhật-Pháp
câu kết với nhau thống trị và bóc lột nhân dân
Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương và Pháp – Nhật
càng sâu sắc.
Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa
hiệp với nhau để thống trị Đông Dương?
THỰC DÂN PHÁP
PHÁT XÍT NHẬT
Không đủ sức chống lại
Nhật, buộc phải chấp
nhận các yêu sách của
Nhật, mặt khác chúng
muốn dựa vào Nhật, để
chống phá cách mạng
Đông Dương, cai trị
nhân dân Đông Dương.
Muốn lợi dụng Pháp để
kiếm lời và chống phá
cách mạng Đông Dương,
vơ vét sức người sức của
để phục vụ chiến tranh
của Nhật.
Đoạn km số 3, cách
trung tâm thị xã Thái
Bình 3 km là nơi tập
trung hàng nghìn người
Thái Bình đói rách trên
đường lên Hà Nội xin ăn
Các chỗ đói nhất Ninh Bình:
Yên Khánh, Yên Mô, ..
Nghĩa trang cải táng người chết đói ở Giáp Bát (Hà Nội)
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và kí Hiệp ước phòng
thủ chung Đông Dương.
- Nhật-Pháp câu kết với nhau thống trị và bóc lột nhân dân
Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương và Pháp – Nhật
càng sâu sắc.
- Pháp: Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy ;Tăng sưu thuế
- Nhật: Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt
*Kết quả: Đời sống nhân dân cực khổ và điêu đứng, nạn đói
nghiêm trọng.
II- Những cuộc nổi dậy đầu tiên
Cuộc khởi
nghĩa
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
Nguyên nhân
- Nhật đánh Lạng
Sơn, Pháp thua
chạy qua châu Bắc
Sơn
Diễn biến
Kết quảu¶
B¾c S¬n
B¾c S¬n
ĐỘI DU KÍCH BẮC SƠN RA ĐỜI
Đồng chí Phùng Chí Kiên
(1901-1941), một trong
những chỉ huy đầu tiên
của đội du kích Bắc Sơn.
Đồng chí Nông Văn
Đôi, thành viên đội du
kích Bắc Sơn
Đồng chí Lương
Ngọc Ái, thành viên
đội du kích Bắc Sơn
Cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc Sơn lđ ND nổi
- Nhật đánh Lạng
+ Tước khí giới tàn quân Pháp
Sơn, Pháp thua
chạy qua châu Bắc + Chống khủng bố duy trì lực
lượng.
Sơn
Kết quả
- Đội du
kích
Bắc
Sơn thành
lập.
Các cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
- Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
- Pháp bắt lính
người Việt làm bia
đỡ đạn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
Kết quả
- Đội du
kích
Bắc
Sơn thành
lập.
Nhân dân Nam kì khởi nghĩa
Các cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam
Kì
(23-111940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
- Đêm 22 rạng 23/11/1940,
k.nghĩa bùng nổ khắp các tỉnh
Nam Kỳ
Pháp bắt lính người
- Chính quyền cách mạng được
Việt làm bia đỡ đạn
thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ
sao vàng lần đầu xuất hiện
Binh lính người Ngày 13/01/1941, dưới sự chỉ
Việt hết sức bất huy của Nguyễn Văn Cung,
bình vì bị đưa sang binh lính chợ Rạng đã nổi dậy.
Lào làm bia đỡ
Họ đánh chiếm đồn Đô Lương
đạn.
sau đó kéo về Vinh
Kết quả
Đội du kích
Bắc
Sơn
thành lập.
Pháp đàn
áp → cách
mạng
tổn
thất nặng
Thất bại
Phan Đăng Lưu
Hà Huy Tập
(1901-1941)
(1906-1941)
Nguyễn Thị Minh
Khai
(1910-1941)
Các cuộc k/n
K/n Bắc
Sơn
(27.9.1940)
K/n Nam
Kì
(23-111940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
- Đêm 22 rạng 23/11/1940,
k.nghĩa bùng nổ khắp các tỉnh
Nam Kỳ
Pháp bắt lính người
- Chính quyền cách mạng được
Việt làm bia đỡ đạn
thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ
sao vàng lần đầu xuất hiện
Binh lính người Ngày 13/01/1941, dưới sự chỉ
Việt hết sức bất huy của Nguyễn Văn Cung,
bình vì bị đưa sang binh lính chợ Rạng đã nổi dậy.
Lào làm bia đỡ
Họ đánh chiếm đồn Đô Lương
đạn.
sau đó kéo về Vinh
Kết quả
Đội du kích
Bắc
Sơn
thành lập.
Pháp đàn
áp → cách
mạng
tổn
thất nặng
Thất bại
H36. Lược đồ binh biến Đô Lương
1
6
2
7
5
3
4
Câu 1: Vào ngày 22/9/1940, sự kiện gì đã
xảy ra tại Việt Nam?
A
Nhật tấn công Lạng Sơn
B
Khởi nghĩa Bắc Sơn
C
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
D
Nhật đảo chính Pháp
Câu 2: Chính sách bóc lột và thống trị
của Pháp- Nhật đã dẫn đến kết quả là:
ô
v
n
â
d
n
â
h
n
p
lớ
g
tần
c
á
c
a
ủ
c
g
n
ố
s
i
ờ
Đ
A.
ực
c
ổ
h
k
,
g
n
ứ
đ
u
iê
đ
cùng
gia
m
a
th
u
ề
đ
n
â
d
n
â
B. Mọi tầng lớp nh
c
tộ
n
â
d
g
n
ó
h
p
i
iả
g
cuộc đấu tranh
Na m
t
iệ
V
ế
t
h
in
k
n
ề
N
.
C
ệ
u
q
t
iệ
k
g
n
ạ
tr
h
n
tì
lâm vào
g
n
ú
đ
u
ề
đ
n
ê
r
t
u
â
c
c
D. Tất cả cá
Câu 3: Ngày 27/9/1940, đã nổ ra cuộc khởi nghĩa nào?
A
Bắc Sơn
B
Yên Bái
C
Nam Kỳ
D
Binh biến Đô Lương
Câu 4: Khởi nghĩa Nam Kỳ nổ ra vì:
A. Binh lính Nam Kỳ ủng hộ binh biến Đô Lương
B. Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại
C. Nhật tấn công Lạng Sơn
D. Binh lính và nhân dân Nam Kỳ rất bất bình khi
Pháp điều binh lính Việt Nam sang biên giới
Thái Lan- Campuchia chiến đấu
Câu 5: Cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần
đầu tiên ở đâu?
A.
B.
C.
D.
Đại hội Tân Trào
Cách mạng tháng Tám
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Khởi nghĩa Nam Kỳ ở Mỹ Tho
Câu 6: Nguyên nhân thất bại chung của khởi
nghĩa Nam Kỳ, khởi nghĩa Bắc Sơn và binh
biến Đô Lương là:
B. Pháp còn
tương đối mạnh
A. Nổ ra chưa đúng thời
cơ
D. Tất cả đều đúng
C. Lực lượng cách
mạng chưa được tổ
chức và chuẩn bị
đầy đủ
Câu 7: Ý nghĩa chung của khởi nghĩa
Nam Kỳ, khởi nghĩa Bắc Sơn và binh
biến Đô Lương là:
A. Nêu cao tinh thần anh dũng bất
khuất của nhân dân Việt Nam.
B. Giáng những đòn phủ đầu chí tử
vào Pháp
C. Nghiêm khắc cảnh cáo phát xit
Nhật vừa mới đặt chân vào Đông
Dương
D. Tất cả các câu trên đều đúng
TỚI CMT8 NĂM 1945
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM 1939-1945
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM 1939-1945
I.
Tình hình TG và Đông Dương
II. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
BÀI 21. VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM 1939-1945
I.
Tình hình TG và Đông Dương
1. Tình hình thế giới
Lược đồ quân Đức đánh chiếm châu Âu: 1939-1941
Thụy
điển
Anh
Pháp
Đan Mạch
Đức
Phần Lan
LIÊNXÔ
Lê-nin-grát
Chiến tranh
thế giới thứ
hai bắt đầu
1/9/1939
Mat-xcơ va
Ba lan
Tiệp Khắc
Áo
Hung ga ri
I-ta-li-a
Nam Tư
Hy Lạp
Ru ma ni
Bun ga ri
An-giê-ri
Li Bi
Ai Cập
6-1940 Đức tiến vào Pari
Chính phủ Pháp đầu hàng Đức
BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
- Năm 1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
- Pháp đầu hàng phát xít Đức
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
Pháp - Nhật đã làm gì
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và
Hiệptrị
ước
phòng
đểkíthống
Đông
thủ chung Đông Dương.
Dương? Những sự kiện
chứng tỏ Nhật - Pháp
câu kết nhau.
LIÊN XÔ
Q. đ A-lê-ut
Đ. Xa-kha-lin
MÃN CHÂU
MÔNG CỔ
Q. đ Cu-rin
Bắc Kinh
TRUNG QUỐC
Hi-r
ô
BĐ. TRIỀU
TIÊN
Muc-đen
-sima
Ha-bin
Na-ga-xaNam Kinh
ki
Trùng Khánh
N
ÊPA
ẤN ĐỘ N
NHẬT BẢN
Tô-ki-ô
Thượng Hải
THÁI
Đ. Mít-uây
BÌNH
DƯƠNG
NG
ĐÔ
MIẾN
ĐIỆN
Ô-ki-na-oa
Đài Loan
Ran-gun
Băng Cốc
G
ƠN
DƯ
THÁI
LAN
Hồng Công
Đ.Hải Nam
Q.đ Hoàng Sa
Q.đ Ma-ri-an
Ma-ni-la
Đ. Gu-am
Q.đ Mac-san
Q.đ Trường Sa
nê
-ô
Xin-ga-po
Q.đ Gin-be
Đ
.B
oó
c-
Cu-a-la Lam-pơ
Đ.Xi-ma-tơ-ra
Q. đ Ca-rô-lin
MA-LAI-XI-A
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Tân Ghi-nê
Đ.Gia-va
Q. đ Xa-lô-mông
Gua-đan-ca-nan
ẤN ĐỘ DƯƠNG
Trân Châu
cảng
Q.đ Ha-oai
PHI-LIP-PIN
Sài Gòn
Cô-lôm-bô
Uây-cơ
Biển San hô
Ô-XTRÂY-LIA
Chiến trường châu Á-Thái Bình Dương (1941 – 1945)
SaøiGoøn
Tháng 9-1940 Nhật vào Đông Dương
NỘI DUNG:
HIỆP ƯỚC PHÒNG THỦ CHUNG ĐÔNG DƯƠNG
Hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả sân
bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự. Khi
phát động chiến tranh Thái Bình Dương (7.12.1941), Nhật
lại bắt thực dân Pháp ở Đông Dương kí thêm một hiệp ước
cam kết hợp tác với chúng về mọi mặt (như tạo mọi sự dễ
dàng cho việc hành binh, cung cấp lương thực, bố trí
doanh trại, giữ gìn trật tự xã hội ở Đông Dương) để bảo
đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật.
Kể từ đây trong thực tế, Pháp và Nhật câu kết chặt chẽ với
nhau trong việc đàn áp, bóc lột nhân dân Đông Dương
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và kí Hiệp ước phòng
thủ chung Đông Dương.
- Nhật-Pháp
câu kết với nhau thống trị và bóc lột nhân dân
Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương và Pháp – Nhật
càng sâu sắc.
Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa
hiệp với nhau để thống trị Đông Dương?
THỰC DÂN PHÁP
PHÁT XÍT NHẬT
Không đủ sức chống lại
Nhật, buộc phải chấp
nhận các yêu sách của
Nhật, mặt khác chúng
muốn dựa vào Nhật, để
chống phá cách mạng
Đông Dương, cai trị
nhân dân Đông Dương.
Muốn lợi dụng Pháp để
kiếm lời và chống phá
cách mạng Đông Dương,
vơ vét sức người sức của
để phục vụ chiến tranh
của Nhật.
Đoạn km số 3, cách
trung tâm thị xã Thái
Bình 3 km là nơi tập
trung hàng nghìn người
Thái Bình đói rách trên
đường lên Hà Nội xin ăn
Các chỗ đói nhất Ninh Bình:
Yên Khánh, Yên Mô, ..
Nghĩa trang cải táng người chết đói ở Giáp Bát (Hà Nội)
TIẾT 25, BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới
2. Tình hình Đông Dương
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ:
+Một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân
Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy.
+Hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Câu kết nhau để thống trị Đông Dương, và kí Hiệp ước phòng
thủ chung Đông Dương.
- Nhật-Pháp câu kết với nhau thống trị và bóc lột nhân dân
Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương và Pháp – Nhật
càng sâu sắc.
- Pháp: Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy ;Tăng sưu thuế
- Nhật: Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt
*Kết quả: Đời sống nhân dân cực khổ và điêu đứng, nạn đói
nghiêm trọng.
II- Những cuộc nổi dậy đầu tiên
Cuộc khởi
nghĩa
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
Nguyên nhân
- Nhật đánh Lạng
Sơn, Pháp thua
chạy qua châu Bắc
Sơn
Diễn biến
Kết quảu¶
B¾c S¬n
B¾c S¬n
ĐỘI DU KÍCH BẮC SƠN RA ĐỜI
Đồng chí Phùng Chí Kiên
(1901-1941), một trong
những chỉ huy đầu tiên
của đội du kích Bắc Sơn.
Đồng chí Nông Văn
Đôi, thành viên đội du
kích Bắc Sơn
Đồng chí Lương
Ngọc Ái, thành viên
đội du kích Bắc Sơn
Cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc Sơn lđ ND nổi
- Nhật đánh Lạng
+ Tước khí giới tàn quân Pháp
Sơn, Pháp thua
chạy qua châu Bắc + Chống khủng bố duy trì lực
lượng.
Sơn
Kết quả
- Đội du
kích
Bắc
Sơn thành
lập.
Các cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam Kì
(23-11-1940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
- Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
- Pháp bắt lính
người Việt làm bia
đỡ đạn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
Kết quả
- Đội du
kích
Bắc
Sơn thành
lập.
Nhân dân Nam kì khởi nghĩa
Các cuộc k/n
K/n Bắc Sơn
(27-9-1940)
K/n Nam
Kì
(23-111940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
- Đêm 22 rạng 23/11/1940,
k.nghĩa bùng nổ khắp các tỉnh
Nam Kỳ
Pháp bắt lính người
- Chính quyền cách mạng được
Việt làm bia đỡ đạn
thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ
sao vàng lần đầu xuất hiện
Binh lính người Ngày 13/01/1941, dưới sự chỉ
Việt hết sức bất huy của Nguyễn Văn Cung,
bình vì bị đưa sang binh lính chợ Rạng đã nổi dậy.
Lào làm bia đỡ
Họ đánh chiếm đồn Đô Lương
đạn.
sau đó kéo về Vinh
Kết quả
Đội du kích
Bắc
Sơn
thành lập.
Pháp đàn
áp → cách
mạng
tổn
thất nặng
Thất bại
Phan Đăng Lưu
Hà Huy Tập
(1901-1941)
(1906-1941)
Nguyễn Thị Minh
Khai
(1910-1941)
Các cuộc k/n
K/n Bắc
Sơn
(27.9.1940)
K/n Nam
Kì
(23-111940)
Binh biến
Đô Lương
(13-1-1941)
NN
Nhậtđánh vào
Lạng Sơn Pháp
thua bỏ chạy qua
châu Bắc Sơn
Diễn biến
- Đảng bộ Bắc sơn lãnh đạo nd
+ tước khí giới của tàn quân Pháp
+ thành lập chính quyền CM
+ chống khủng bố.
- Đêm 22 rạng 23/11/1940,
k.nghĩa bùng nổ khắp các tỉnh
Nam Kỳ
Pháp bắt lính người
- Chính quyền cách mạng được
Việt làm bia đỡ đạn
thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ
sao vàng lần đầu xuất hiện
Binh lính người Ngày 13/01/1941, dưới sự chỉ
Việt hết sức bất huy của Nguyễn Văn Cung,
bình vì bị đưa sang binh lính chợ Rạng đã nổi dậy.
Lào làm bia đỡ
Họ đánh chiếm đồn Đô Lương
đạn.
sau đó kéo về Vinh
Kết quả
Đội du kích
Bắc
Sơn
thành lập.
Pháp đàn
áp → cách
mạng
tổn
thất nặng
Thất bại
H36. Lược đồ binh biến Đô Lương
1
6
2
7
5
3
4
Câu 1: Vào ngày 22/9/1940, sự kiện gì đã
xảy ra tại Việt Nam?
A
Nhật tấn công Lạng Sơn
B
Khởi nghĩa Bắc Sơn
C
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
D
Nhật đảo chính Pháp
Câu 2: Chính sách bóc lột và thống trị
của Pháp- Nhật đã dẫn đến kết quả là:
ô
v
n
â
d
n
â
h
n
p
lớ
g
tần
c
á
c
a
ủ
c
g
n
ố
s
i
ờ
Đ
A.
ực
c
ổ
h
k
,
g
n
ứ
đ
u
iê
đ
cùng
gia
m
a
th
u
ề
đ
n
â
d
n
â
B. Mọi tầng lớp nh
c
tộ
n
â
d
g
n
ó
h
p
i
iả
g
cuộc đấu tranh
Na m
t
iệ
V
ế
t
h
in
k
n
ề
N
.
C
ệ
u
q
t
iệ
k
g
n
ạ
tr
h
n
tì
lâm vào
g
n
ú
đ
u
ề
đ
n
ê
r
t
u
â
c
c
D. Tất cả cá
Câu 3: Ngày 27/9/1940, đã nổ ra cuộc khởi nghĩa nào?
A
Bắc Sơn
B
Yên Bái
C
Nam Kỳ
D
Binh biến Đô Lương
Câu 4: Khởi nghĩa Nam Kỳ nổ ra vì:
A. Binh lính Nam Kỳ ủng hộ binh biến Đô Lương
B. Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại
C. Nhật tấn công Lạng Sơn
D. Binh lính và nhân dân Nam Kỳ rất bất bình khi
Pháp điều binh lính Việt Nam sang biên giới
Thái Lan- Campuchia chiến đấu
Câu 5: Cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần
đầu tiên ở đâu?
A.
B.
C.
D.
Đại hội Tân Trào
Cách mạng tháng Tám
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Khởi nghĩa Nam Kỳ ở Mỹ Tho
Câu 6: Nguyên nhân thất bại chung của khởi
nghĩa Nam Kỳ, khởi nghĩa Bắc Sơn và binh
biến Đô Lương là:
B. Pháp còn
tương đối mạnh
A. Nổ ra chưa đúng thời
cơ
D. Tất cả đều đúng
C. Lực lượng cách
mạng chưa được tổ
chức và chuẩn bị
đầy đủ
Câu 7: Ý nghĩa chung của khởi nghĩa
Nam Kỳ, khởi nghĩa Bắc Sơn và binh
biến Đô Lương là:
A. Nêu cao tinh thần anh dũng bất
khuất của nhân dân Việt Nam.
B. Giáng những đòn phủ đầu chí tử
vào Pháp
C. Nghiêm khắc cảnh cáo phát xit
Nhật vừa mới đặt chân vào Đông
Dương
D. Tất cả các câu trên đều đúng
 









Các ý kiến mới nhất