Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THU THẢO
Ngày gửi: 16h:42' 03-03-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 819
Số lượt thích: 0 người
Tiết 29+30:
VIRUT GÂY BỆNH. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIẾN
BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
GV: TẠ THỊ THU YẾN
PHT: TÌM HIỂU VIRUT GÂY BỆNH
Virut độc
Chu TRèNH sinh tan


1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
I. CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
-Xâm nhập trực tiếp
-ADN xoắn kép
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu sinh học
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh khảm thuốc lá
Virut xâm nhập vào TB nhờ các vết thương của thực vật
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
- Chủ yếu là ARN
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Cây bị thay đổi về hình thái: thân lùn, còi cọc, lá bị đốm vàng, xoăn, héo và rụng,…
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT

Chỉ kí sinh, gây bệnh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật (côn trùng là vật trung gian).
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Virut Baculo, virut viêm não, virut Dengue.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Bệnh sốt rét do ĐVNS Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi) do virut Dengue
Bệnh viêm não Nhật Bản do virut Polio (Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
HIV, H1N1, H5N1…
- Khả năng lây lan nhanh.
Mức độ nguy hiểm cao.
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh.
Sống lành mạnh.
HIV
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi.
Thân lùn, còi cọc.
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật.
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Xâm nhập trực tiếp.
nhân lên theo 5 giai đoạn
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối…
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
HIV, H1N1, H5N1…
- Khả năng lây lan nhanh.
Mức độ nguy hiểm cao.
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh. Sống lành mạnh.
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.
Virut xâm nhập nhờ các vết thương của tv
Virut từ TB sang TB: nhờ cầu SC
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
II- ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học Intefêron ( IFN )


IFN là gì? Nêu vai trò của IFN ?
IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
Vai trò của IFN:
- Có khả năng chống virut.
- Chống tế bào ung thư.
- Tăng khả năng miễn dịch.
1
2
3
4
5
Phân lập tế bào ngu?i mang gen IFN
Nhiễm phagơ tái tổ hợp vào E.coli
Nhân dòng E.coli nhi?m phago tỏi t? h?p ? t?ng h?p (tỏch chi?t) IFN
Tách gen IFN nhờ enzim cắt
Gắn gen IFN vào ADN của phagơ
A
B
c
d
E
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn

1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
ĐÂY LÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT GÌ?
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut Baculo để diệt nhiều loại sâu ăn lá.
Thuốc được bọc bởi màng keo, chỉ tan trong đường ruột của côn trùng. Khi màng keo tan ra, virut mới chuyển sang dạng hoạt động → sâu chết.

Tiết 30 : BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH.
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Quan sát các hình sau và cho biết đặc điểm chung cuả các bệnh này?
1.Bệnh truyền nhiễm:
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
VD : Bệnh thuỷ đậu, Cúm, HIV/AIDS,….
Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
Virut viêm gan C
Virut viêm não NB
Vi nấm dermatophytes gây
bệnh viêm da.
Trùng
Sốt
rét
Trùng
Kiết
lị
Trùng roi gây bệnh gia liễu
Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm?
Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm rất đa dạng: Vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut, …
Muốn gây bệnh phải đủ những 3 điều kiện :
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Vi sinh vật muốn gây bệnh phải đủ những điều kiện nào?
- Độc lực (mầm bệnh và độc tố)

- Số lượng nhiễm đủ lớn
- Con đường xâm nhập thích hợp
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Tiến trình gây bệnh truyền nhiễm thường gồm những giai đoạn nào?
Giai đoạn 1: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, còn gọi là phơi nhiễm.
Giai đoạn 2: Tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển trong cơ thể, đó là thời gian ủ bệnh
Giai đoạn 3: Biểu hiện các triệu chứng, khi chức năng bình thường cuả cơ thể bị mất hoặc suy giảm, đó là giai đoạn ốm.
Giai đoạn 4: Triệu chứng giảm dần và cơ thể bình phục.
Hãy nghiên cứu TT SGK trang125  Hãy cho biết các phương thức lây truyền và cho ví dụ.
- Truyền ngang:
2.Phương thức lây truyền.
+ Qua hô hấp.VD:Lao, cúm, thương hàn,…
+ Qua đường tiêu hoá.VD :Tả, lị, viêm gan A,..
+ Qua tiếp xúc trực tiếp, vết thương.
VD: Uốn ván, đậu mùa, sởi,..
+ Qua quan hệ tình dục.
VD: HIV/AIDS, viêm gan B, C,….

+ Qua ĐV cắn, côn trùng đốt.
VD: Dại, sốt rét, sốt xuất huyết,…
- Truyền dọc: Từ mẹ truyền sang con.
+ Qua hô hấp.VD:Lao, cúm, thương hàn,…

3.Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut
Hãy kể tên các bệnh thường gặp do virut.
- Bệnh đường hô hấp : Viêm phổi, viêm phế quản, bệnh SARS,…
- Bệnh đường tiêu hoá: viêm gan, quai bị, tiêu chảy,…
- Bệnh hệ thần kinh: Viêm não,viêm màng não, dại,…
- Bệnh đường sinh dục: viêm gan ,HIV/AIDS, hecpet,…
- Bệnh da: đậu mùa, sởi, mụn cơm…
II. MIỄN DỊCH
- Miễn dịch được chia làm hai loại:
+ Miễn dịch không đặc hiệu
+ Miễn dịch đặc hiệu
Xung quanh ta có rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì sao đa số chúng ta vẫn sống khoẻ mạnh?
Có mấy loại miễn dịch?
- Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.


1.Miễn dịch không đặc hiệu.
II. MIỄN DỊCH
Miễn dịch không đặc hiệu là loại miễn dịch như thế nào ?
- Miễn dịch không đặc hiệu : là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.
+ Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.
+ Có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
- Bao gồm hàng rào vật lí, hoá học, vi sinh vật.
2.Miễn dịch đặc hiệu.
II. MIỄN DỊCH
Nghiên cứu TT SGK trang 127  Cho biết thế nào là miễn dịch đặc hiệu ?
Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.
Có mấy loại miễn dịch đặc hiệu ?
- Miễn dịch đặc hiệu được chia làm hai loại:
+ Miễn dịch dịch thể
+ Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Điểm
phân biệt
Đặc điểm
Tác dụng
Có sự tham gia của tế bào T độc.
Làm nhiệm vụ ngưng kết, bao bọc các loại virut, VSV gây bệnh, lắng kết các độc tố do chúng tiết ra.
Tiết ra Prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc và ngăn cản sự nhân lên của virut.
Sản xuất ra kháng thể nằm trong dịch thể (máu, sữa, …)
Phiếu học tập - TG : 5 phút . Hãy nghiên cứu TT SGK trang 127  Hoàn thành bảng sau :
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch nào đóng vai trò chủ lực ?
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
3.Inteferon.
Inteferon là gì ?
Inteferon là những prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào bị nhiễm virut.

Inteferon có tác dụng gì ?
- Inteferon có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư và tăng khả năng miễn dịch.
II. MIỄN DỊCH
EM CÓ BIẾT !
Hiện nay người ta biết đến 22 gen ở nhiều loại tế bào khác nhau của cơ thể người có khả năng sản xuất Inteferon như đại thực bào, tế bào limphô,….Ở người, các gen mã hoá cho Inteferon nằm trên nhiễm sắc thể số 2,5,9 và 12.
- Tiêm phòng vacxin
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống.
- Tiêu diệt động vật trung gian truyền bệnh.
- An toàn trong truyền máu và quan hệ tình dục.
3. Phòng chống bệnh truyền nhiễm:
Để phòng chống bệnh truyền nhiễm chúng ta cần phải có biện pháp gì ?
Vacxin là gì?
Vacxin là chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh được điều chế từ mầm bệnh. Gồm:
+ Kháng nguyên : 1 hoặc 1 số mầm bệnh bị giết hoặc làm yếu đi.
+ Chất bổ trợ : gồm hoá chất để giết mầm bệnh và hoá chất để giữ kháng nguyên ổn định, tồn tại lâu trong cơ thể, tăng hiệu lực và thời gian miễn dịch.
Một số biện pháp phòng chống bệnh TN
Phun thuốc phòng dịch
Tiêu huỷ gia cầm
Tiêu diệt ĐV trung
gian truyền bệnh
Củng cố
Sơ đồ tóm tắt các cơ chế bảo vệ
chống lại bệnh tật.
Tuyến bảo vệ thứ 3 (Các phản ứng MD đặc hiệu)
Truyền bệnh qua
Đường sinh dục
Nhiễm qua
Sol khí chứa
mầm bệnh
Da
Hệ thống
Sinh Dục
Hệ thống
Hô hấp
Hệ thống
tiêu hoá
Nước và thức
ăn ô nhiễm
Tiếp xúc
trực tiếp
Các tuyến bảo vệ thứ 1 (Da và màng nhầy)
Tuyến bảo vệ thứ 2 (Các yếu tố MD không đặc hiệu)
Rất ít VSV gây bệnh vượt qua
Vượt
Qua tuyến
Bảo vệ 1
Các phản ứng MD không đặc hiệu : viêm, thực bào, gây sốt,..
Tạo kháng thể : Tạo MD dịch thể và MD tế bào
Bệnh viêm não Nhật Bản ở trẻ em do virut gây ra và vật trung gian truyền bệnh là:
A. Ruồi C. Chấy rận
B. Muỗi D. Gia cầm
B. Muỗi
1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
(3 chữ ): Tác nhân gây bệnh AIDS
(6 chữ ): Một loại trực khuẩn bị Phagơ kí sinh. Loại Phagơ này được nghiên cứu kĩ
(4 chữ ): Những chữ viết tắt bệnh có tên" hội chứng viêm đường hô hấp cấp"
(5 chữ ): Tên sinh vật đơn giản nhất trong sinh giới.
(8 chữ ): Loài thực vật được phát hiện virut gây bệnh đầu tiên
(8 chữ ): Tên gọi chung của nhóm vi khuẩn có hình cầu
(6 chữ ): Lối sống bắt buộc của tất cả các virut
(7 chữ ): Tên một loại Hoocmôn dùng để trị bệnh tiểu đường
(4 chữ ): Chữ cái viết tắt của "hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(7 chữ ): Giai đoạn thứ 2 trong quá trình xâm nhiễm và phát triển của virut trong tế bào chủ
11
(7 chữ ): Một chất điều vị đưuợc sản xuất từ vi khuẩn Corynebacterrium glutamicum .
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài.
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
BÀI HỌC HÔM NAY ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM LUÔN MẠNH KHỎE!
 
Gửi ý kiến