Tuần 21. Vợ nhặt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Quyên
Ngày gửi: 20h:41' 19-01-2024
Dung lượng: 59.9 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Quyên
Ngày gửi: 20h:41' 19-01-2024
Dung lượng: 59.9 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Ynhii)
VỢ NHẶT
-Kim Lân-
THPT VẠN XUÂN- NHÓM 2 – 12A3
LUẬN ĐIỂM 1
Lai lịch, hoàn cảnh xuất hiện
LUẬN ĐIỂM 2
Chân dung ngoại hình biến dạng
LUẬN ĐIỂM 3
Phẩm chất, vẻ đẹp tâm hồn
LUẬN ĐIỂM 4
Nghệ thuật khắc họa nhân vật
1
2
3
4
MỤC LỤC
LUẬN ĐIỂM 1
LAI LỊCH, XUẤT THÂN
• Không có quê hương gia đình Nạn đói
năm 1945 đã khiến biết bao con người bị dứt
khỏi quê hương, gia đình
• Tên tuổi cũng không có và qua tên gọi “Vợ
Nhặt” Sự rẻ rúng của con người trong
cảnh đói
LUẬN ĐIỂM 1
HOÀN CẢNH
- Không việc làm cụ thể, cuộc sống bấp bênh, bị nạn đói
dồn dập đẩy đang trên bờ vực cái chết.
- Cái đói quay quắt đã dồn đẩy chị, làm chị đánh mất cả
sĩ diện và lòng tự trọng.
Thị là nạn nhân của nạn đói với số phận bi thảm,
đáng thương.
LUẬN ĐIỂM 2
Ngoại hình:
quần áo tả tơi
như tổ đỉa, gầy
sọp, khuôn mặt
lưỡi cày xám xịt
chỉ còn hai con
mắt
“ĐỂ EM, EM MUỐN ĐẨY”
Lần thứ nhất
“Muốn ăn cơm trắng mấy giò, này!
Lại đây mà đẩy xe bò cùng anh, nì”
VỢ NHẶT – KIM LÂN
“ĐỂ EM, EM MUỐN ĐẨY”
Lần thứ nhất
“Muốn ăn cơm trắng mấy giò, này!
Lại đây mà đẩy xe bò cùng anh, nì”
Lần thứ hai
- Thị sưng sỉa mắng Tràng, từ chối ăn trầu để được ăn một thứ có giá trị hơn, khi
được mời ăn tức thì ngồi sà xuống, mắt sáng lên “ăn một chặp bốn bát bánh đúc”
- Khi nghe Tràng nói đùa: “đằng ấy có về với tớ … cùng về”, thị đã theo về thật
bởi trong cái đói khổ cơ hội để thị bấu víu lấy sự sống.
LUẬN ĐIỂM 3
Phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn
• Có khát vọng sống mãnh liệt:
+ Quyết định theo Tràng về làm vợ dù không biết
về Tràng, chấp nhận theo không về không cần
sính lễ vì thị sẽ không phải sống cảnh lang thang
đầu đường xó chợ.
+ Khi đến nhà thấy hoàn cảnh nghèo khổ, trái
ngược với lời tuyên bố “Rích bố cu”, thị “nén một
tiếng thở dài”, dù ngao ngán nhưng vẫn chịu đựng
để có cơ hội sống.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
+ Khi vừa về đến nhà, Tràng đon đả mời ngồi, chị ta cũng chỉ dám ngồi mớm ở mép
giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, thể hiện sự ý tứ khi chưa xác lập được vị trí
trong gia đình.
+ Khi gặp mẹ chồng, ngoài câu chào thị chỉ cúi đầu, “hai tay vân vê tà áo đã rách bợt”,
thể hiện sự lúng túng ngượng nghịu.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
+ Khi vừa về đến nhà, Tràng đon đả mời ngồi, chị ta cũng chỉ dám ngồi mớm ở mép
giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, thể hiện sự ý tứ khi chưa xác lập được vị trí
trong gia đình.
+ Khi gặp mẹ chồng, ngoài câu chào thị chỉ cúi đầu, “hai tay vân vê tà áo đã rách bợt”,
thể hiện sự lúng túng ngượng nghịu.
+ Sáng hôm sau, thị dậy sớm quét tước nhà cửa, không còn cái vẻ “chao chát, chỏng
lỏn” mà hiền hậu, đúng mực.
+ Lúc ăn cháo cám, mới nhìn “mắt thị tối lại”, nhưng vẫn điềm nhiên và vào miệng thể
hiện sự nể nang, ý tứ trước người mẹ chồng, không làm bà buồn.
LUẬN ĐIỂM 4
Nghệ thuật khắc họa nhân vật
● Đặt nhân vật vào tình huống éo le, nghịch cảnh. Đó là cái đói đến
mức “thần chết đã vẽ những nét đầu tiên trên khuôn mặt của thị”
● Khắc họa sinh động những phẩm chất bên trong và bên ngoài: từ một
người cong cớn trở thành người phụ nữ nữ tính.
● Tác giả xây dựng nhiều chi tiết sinh động, hóm hỉnh như: ngoại hình,
dáng điệu, cử chỉ, lời nói. Đó không chỉ là ngoại hình mà còn có sức
biểu hiện sự sống bên trong tâm hồn thị.
KHỈ CON LEO NÚI
NHÓM 2
CÂU HỎI: Nhân vật thị trong
truyện ngắn “Vợ nhặt” là người
xuất thân như thế nào?
Tất cả các đáp án trên
Không gia đình
Không quê hương
Không tên tuổi
CÂU HỎI: Dòng nào dưới đây nêu
đúng cảm xúc phức tạp trong lòng
những người dân ngụ cư, khi chứng
kiến cái cảnh Tràng đưa cợ “nhặt”
qua xóm về nhà?
Vừa kinh ngạc vừa lo âu cho
hoàn cảnh của Tràng
Ngạc nhiên, lo âu xen lẫn chút
vui mừng
Vừa ngạc nhiên vừa ghen tị với
Tràng
Kinh ngạc và sợ hãi trước gia
cảnh của Tràng
CÂU HỎI: Vì sao khi đã về đến
nhà Tràng rồi mà người vợ
nhặt lại phải nén một tiếng
thở dài?
Thị thấy hối hận vì đã theo
tràng về nhà
Vì thấy nhà Tràng cũng quá
nghèo, thị lo mình khó tránh khỏi
chết đói
Thị lo lắng, sợ mẹ Tràng không
chấp nhận
Không thấy một ai ra đón mình
CÂU HỎI: Khi ranh giới giữa sự sống
và cái chết vô cùng mong manh,
quyết định theo không Tràng về
làm vợ của thị thể hiện điều gì?
Khát vọng sống mãnh liệt
Thị là người đàn bà không
có lòng tự trọng
Cả hai đáp trên đúng
Cả hai đáp án đều sai
CÂU HỎI(MR): Truyện ngắn
“Lão Hạc” nói về tình cảnh của
người nông dân ở thời kháng
chiến chống Pháp được viết
vào năm nào?
1958
1945
1948
1954
KẾT THÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
-Kim Lân-
THPT VẠN XUÂN- NHÓM 2 – 12A3
LUẬN ĐIỂM 1
Lai lịch, hoàn cảnh xuất hiện
LUẬN ĐIỂM 2
Chân dung ngoại hình biến dạng
LUẬN ĐIỂM 3
Phẩm chất, vẻ đẹp tâm hồn
LUẬN ĐIỂM 4
Nghệ thuật khắc họa nhân vật
1
2
3
4
MỤC LỤC
LUẬN ĐIỂM 1
LAI LỊCH, XUẤT THÂN
• Không có quê hương gia đình Nạn đói
năm 1945 đã khiến biết bao con người bị dứt
khỏi quê hương, gia đình
• Tên tuổi cũng không có và qua tên gọi “Vợ
Nhặt” Sự rẻ rúng của con người trong
cảnh đói
LUẬN ĐIỂM 1
HOÀN CẢNH
- Không việc làm cụ thể, cuộc sống bấp bênh, bị nạn đói
dồn dập đẩy đang trên bờ vực cái chết.
- Cái đói quay quắt đã dồn đẩy chị, làm chị đánh mất cả
sĩ diện và lòng tự trọng.
Thị là nạn nhân của nạn đói với số phận bi thảm,
đáng thương.
LUẬN ĐIỂM 2
Ngoại hình:
quần áo tả tơi
như tổ đỉa, gầy
sọp, khuôn mặt
lưỡi cày xám xịt
chỉ còn hai con
mắt
“ĐỂ EM, EM MUỐN ĐẨY”
Lần thứ nhất
“Muốn ăn cơm trắng mấy giò, này!
Lại đây mà đẩy xe bò cùng anh, nì”
VỢ NHẶT – KIM LÂN
“ĐỂ EM, EM MUỐN ĐẨY”
Lần thứ nhất
“Muốn ăn cơm trắng mấy giò, này!
Lại đây mà đẩy xe bò cùng anh, nì”
Lần thứ hai
- Thị sưng sỉa mắng Tràng, từ chối ăn trầu để được ăn một thứ có giá trị hơn, khi
được mời ăn tức thì ngồi sà xuống, mắt sáng lên “ăn một chặp bốn bát bánh đúc”
- Khi nghe Tràng nói đùa: “đằng ấy có về với tớ … cùng về”, thị đã theo về thật
bởi trong cái đói khổ cơ hội để thị bấu víu lấy sự sống.
LUẬN ĐIỂM 3
Phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn
• Có khát vọng sống mãnh liệt:
+ Quyết định theo Tràng về làm vợ dù không biết
về Tràng, chấp nhận theo không về không cần
sính lễ vì thị sẽ không phải sống cảnh lang thang
đầu đường xó chợ.
+ Khi đến nhà thấy hoàn cảnh nghèo khổ, trái
ngược với lời tuyên bố “Rích bố cu”, thị “nén một
tiếng thở dài”, dù ngao ngán nhưng vẫn chịu đựng
để có cơ hội sống.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
+ Khi vừa về đến nhà, Tràng đon đả mời ngồi, chị ta cũng chỉ dám ngồi mớm ở mép
giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, thể hiện sự ý tứ khi chưa xác lập được vị trí
trong gia đình.
+ Khi gặp mẹ chồng, ngoài câu chào thị chỉ cúi đầu, “hai tay vân vê tà áo đã rách bợt”,
thể hiện sự lúng túng ngượng nghịu.
LUẬN ĐIỂM 3
• Thị là người ý tứ và nết na:
+ Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại
ngùng khi thân phận vợ nhặt của mình.
+ Khi vừa về đến nhà, Tràng đon đả mời ngồi, chị ta cũng chỉ dám ngồi mớm ở mép
giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, thể hiện sự ý tứ khi chưa xác lập được vị trí
trong gia đình.
+ Khi gặp mẹ chồng, ngoài câu chào thị chỉ cúi đầu, “hai tay vân vê tà áo đã rách bợt”,
thể hiện sự lúng túng ngượng nghịu.
+ Sáng hôm sau, thị dậy sớm quét tước nhà cửa, không còn cái vẻ “chao chát, chỏng
lỏn” mà hiền hậu, đúng mực.
+ Lúc ăn cháo cám, mới nhìn “mắt thị tối lại”, nhưng vẫn điềm nhiên và vào miệng thể
hiện sự nể nang, ý tứ trước người mẹ chồng, không làm bà buồn.
LUẬN ĐIỂM 4
Nghệ thuật khắc họa nhân vật
● Đặt nhân vật vào tình huống éo le, nghịch cảnh. Đó là cái đói đến
mức “thần chết đã vẽ những nét đầu tiên trên khuôn mặt của thị”
● Khắc họa sinh động những phẩm chất bên trong và bên ngoài: từ một
người cong cớn trở thành người phụ nữ nữ tính.
● Tác giả xây dựng nhiều chi tiết sinh động, hóm hỉnh như: ngoại hình,
dáng điệu, cử chỉ, lời nói. Đó không chỉ là ngoại hình mà còn có sức
biểu hiện sự sống bên trong tâm hồn thị.
KHỈ CON LEO NÚI
NHÓM 2
CÂU HỎI: Nhân vật thị trong
truyện ngắn “Vợ nhặt” là người
xuất thân như thế nào?
Tất cả các đáp án trên
Không gia đình
Không quê hương
Không tên tuổi
CÂU HỎI: Dòng nào dưới đây nêu
đúng cảm xúc phức tạp trong lòng
những người dân ngụ cư, khi chứng
kiến cái cảnh Tràng đưa cợ “nhặt”
qua xóm về nhà?
Vừa kinh ngạc vừa lo âu cho
hoàn cảnh của Tràng
Ngạc nhiên, lo âu xen lẫn chút
vui mừng
Vừa ngạc nhiên vừa ghen tị với
Tràng
Kinh ngạc và sợ hãi trước gia
cảnh của Tràng
CÂU HỎI: Vì sao khi đã về đến
nhà Tràng rồi mà người vợ
nhặt lại phải nén một tiếng
thở dài?
Thị thấy hối hận vì đã theo
tràng về nhà
Vì thấy nhà Tràng cũng quá
nghèo, thị lo mình khó tránh khỏi
chết đói
Thị lo lắng, sợ mẹ Tràng không
chấp nhận
Không thấy một ai ra đón mình
CÂU HỎI: Khi ranh giới giữa sự sống
và cái chết vô cùng mong manh,
quyết định theo không Tràng về
làm vợ của thị thể hiện điều gì?
Khát vọng sống mãnh liệt
Thị là người đàn bà không
có lòng tự trọng
Cả hai đáp trên đúng
Cả hai đáp án đều sai
CÂU HỎI(MR): Truyện ngắn
“Lão Hạc” nói về tình cảnh của
người nông dân ở thời kháng
chiến chống Pháp được viết
vào năm nào?
1958
1945
1948
1954
KẾT THÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất