Bài 28. Vốn đất và sử dụng vốn đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đinh Hoàng Thanh
Ngày gửi: 07h:09' 04-05-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đinh Hoàng Thanh
Ngày gửi: 07h:09' 04-05-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8
I - VỐN ĐẤT ĐAI:
** Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá vì :
+ Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được của nông nghiệp , lâm nghiệp .
+ Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống .
1-Tầm quan trọng:
Đất đai có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội ?
** Việc sử dụng đất hợp lí có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển KTXH và bảo vệ môi trường .
+ Đất đai là địa bàn phân bố dân cư , xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội , an ninh và quốc phòng .
Em hãy cho biết Việt Nam có những loại đất gì ? Phân bố ở ở khu vực nào ?
2- Phân loại đất:
** Theo mục đích sử dụng :
+ Đất nông nghiệp: 24% ( còn ít khả năng mở rộng ).
+ Đất lâm nghiệp: 35%( S bị thu hẹp ).
+ Đất chuyên dùng thổ cư ( S tăng ).
+ Đất chưa sử dụng .
** Theo địa hình :
+ Vùng cao : đất feralit .
+ Đồng bằng : đất phù sa .
II - HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
Em hãy cho biết đất nông nghiệp Việt Nam chia làm mấy loại , kể tên ?
Đất nông nghiệp ở nước ta chia làm 4 loại :
+ Đất trồng cây hàng năm .
+ Đất trồng cây lâu năm .
+ Đất đồng cỏ chăn nuôi .
+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản .
1- Vùng đồng bằng:
** Thuận lợi cho trồng cây hàng năm , diện tích trồng lúa và cây thực phẩm chiếm 90% diện tích đất nông nghiệp .
** Tình hình :
+ Bình quân đất nông nghiệp 0,05 ha/người , thấp nhất cả nước .
+ Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế .
a- Đồng bằng sông Hồng:
** Biện pháp :
+ Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ , đưa vụ đông xuân lên thành vụ chính , chuyển đổi cơ cấu mùa.
+ Chuyển một bộ phận đất nông nghiệp thành đất chuyên dùng theo qui hoạch của nhà nước .
+ Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ hải sản .
** Tình hình :
+ Bình quân đất nông nghiệp 0,18 ha/ người .
+ Dãy đất phù sa ngọt ven sông Tiền , sông Hậu trồng lúa 2-3 vụ/năm . Các vùng khác chỉ trồng 1 vụ/năm do đất bị nhiễm phèn , mặn..
b- Đồng bằng sông Cửu Long:
** Biện pháp :
+ Tăng cường thuỷ lợi nội đồng , thâm canh , tăng vụ .
+ Cải tạo đất nhiễm phèn , mặn ( Đồng Tháp Mười , tứ giác Long Xuyên , Cà Mau ) .
+ Cải tạo đất ven biển để nuôi trồng thuỷ hải sản .
** Tình hình :
+ Đồng bằng nhỏ hẹp ; Bắc Trung Bộ bị nạn cát bay, Nam Trung Bộ thường bị hạn hán .
c- Đồng bằng duyên hải Miền Trung:
** Biện pháp :
+ Bắc Trung Bộ : trồng cây chắn gió , cát bay .
+ Nam Trung Bộ : giải quyết nước tưới .
** Tình hình:
+ Chủ yếu là đất feralit , trồng cây công nghiệp lâu năm , trồng hoa màu , lương thực , trồng rừng , phát triển đồng cỏ .
+ Diện tích trồng lúa rất ít ( ở thung lũng )
2- Ở trung du và miền núi :
+ Đất dốc , dễ bị xói mòn, khó tưới vào mùa khô , nhưng do nhu cầu lương thực tại chỗ nên diện tích nương rẫy vẫn được mở rộng .
** Biện pháp :
+ Đẩy mạnh thâm canh lương thực ở nơi có khả năng tưới tiêu .
+ Phát triển : Vùng chuyên canh cây công nghiệp , cây ăn quả , chăn nuôi , công nghiệp chế biến .
+ Hạn chế phá rừng , bảo vệ và trồng rừng .
BÀI TẬP :
Câu 1 : Dựa vào số liệu sau đây, Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta và nêu nhận xét . ( Đơn vị 1 000 ha )
I - VỐN ĐẤT ĐAI:
** Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá vì :
+ Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được của nông nghiệp , lâm nghiệp .
+ Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống .
1-Tầm quan trọng:
Đất đai có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội ?
** Việc sử dụng đất hợp lí có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển KTXH và bảo vệ môi trường .
+ Đất đai là địa bàn phân bố dân cư , xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội , an ninh và quốc phòng .
Em hãy cho biết Việt Nam có những loại đất gì ? Phân bố ở ở khu vực nào ?
2- Phân loại đất:
** Theo mục đích sử dụng :
+ Đất nông nghiệp: 24% ( còn ít khả năng mở rộng ).
+ Đất lâm nghiệp: 35%( S bị thu hẹp ).
+ Đất chuyên dùng thổ cư ( S tăng ).
+ Đất chưa sử dụng .
** Theo địa hình :
+ Vùng cao : đất feralit .
+ Đồng bằng : đất phù sa .
II - HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
Em hãy cho biết đất nông nghiệp Việt Nam chia làm mấy loại , kể tên ?
Đất nông nghiệp ở nước ta chia làm 4 loại :
+ Đất trồng cây hàng năm .
+ Đất trồng cây lâu năm .
+ Đất đồng cỏ chăn nuôi .
+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản .
1- Vùng đồng bằng:
** Thuận lợi cho trồng cây hàng năm , diện tích trồng lúa và cây thực phẩm chiếm 90% diện tích đất nông nghiệp .
** Tình hình :
+ Bình quân đất nông nghiệp 0,05 ha/người , thấp nhất cả nước .
+ Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế .
a- Đồng bằng sông Hồng:
** Biện pháp :
+ Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ , đưa vụ đông xuân lên thành vụ chính , chuyển đổi cơ cấu mùa.
+ Chuyển một bộ phận đất nông nghiệp thành đất chuyên dùng theo qui hoạch của nhà nước .
+ Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ hải sản .
** Tình hình :
+ Bình quân đất nông nghiệp 0,18 ha/ người .
+ Dãy đất phù sa ngọt ven sông Tiền , sông Hậu trồng lúa 2-3 vụ/năm . Các vùng khác chỉ trồng 1 vụ/năm do đất bị nhiễm phèn , mặn..
b- Đồng bằng sông Cửu Long:
** Biện pháp :
+ Tăng cường thuỷ lợi nội đồng , thâm canh , tăng vụ .
+ Cải tạo đất nhiễm phèn , mặn ( Đồng Tháp Mười , tứ giác Long Xuyên , Cà Mau ) .
+ Cải tạo đất ven biển để nuôi trồng thuỷ hải sản .
** Tình hình :
+ Đồng bằng nhỏ hẹp ; Bắc Trung Bộ bị nạn cát bay, Nam Trung Bộ thường bị hạn hán .
c- Đồng bằng duyên hải Miền Trung:
** Biện pháp :
+ Bắc Trung Bộ : trồng cây chắn gió , cát bay .
+ Nam Trung Bộ : giải quyết nước tưới .
** Tình hình:
+ Chủ yếu là đất feralit , trồng cây công nghiệp lâu năm , trồng hoa màu , lương thực , trồng rừng , phát triển đồng cỏ .
+ Diện tích trồng lúa rất ít ( ở thung lũng )
2- Ở trung du và miền núi :
+ Đất dốc , dễ bị xói mòn, khó tưới vào mùa khô , nhưng do nhu cầu lương thực tại chỗ nên diện tích nương rẫy vẫn được mở rộng .
** Biện pháp :
+ Đẩy mạnh thâm canh lương thực ở nơi có khả năng tưới tiêu .
+ Phát triển : Vùng chuyên canh cây công nghiệp , cây ăn quả , chăn nuôi , công nghiệp chế biến .
+ Hạn chế phá rừng , bảo vệ và trồng rừng .
BÀI TẬP :
Câu 1 : Dựa vào số liệu sau đây, Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta và nêu nhận xét . ( Đơn vị 1 000 ha )
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất