Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:01' 25-01-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:01' 25-01-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
c. Giao thông vận tải và du lịch
- Giao thông vận tải:
+ Đầy đủ các loại hình, vai trò trung
chuyển hàng hóa.
+ Mạng lưới giao thông được đầu tư
tương đối đồng bộ và hiện đại.
+ Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận
chuyển chiếm hơn 15% cả nước.
- Du lịch: số lượng khách tăng nhanh. Các
loại hình du lịch của vùng đa dạng, như du
lịch biển, du lịch di sản, du lịch sinh thái,
du lịch mạo hiểm,… Nhiều điểm du lịch trở
thành điểm đến nổi tiếng thế giới như
Quần thể di tích Cố đô Huế, Sơn Đoòng,
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
Thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ: vị
trí địa lí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng gồm: bãi biển,
vườn quốc gia, hang động, cảnh quan núi, sông suối,
hồ, đảo,… Các địa điểm khai thác tài nguyên du lịch tự
nhiên nổi bật như hệ thống hang động Sơn Đoòng,
Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); bãi biển Sầm Sơn
(Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên
Huế); các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia như
Bến En, Pù Mát, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng,…
+ Tài nguyên du lịch văn hóa là các di sản văn hóa thế
giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ,
Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh,…
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
- Vai trò: Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác, nuôi trồng hải
sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; điện gió,...
- Khó khăn, thách thức: thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm,...
- Giải pháp.
+ Phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng an ninh.
+ Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác các tài
nguyên khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và các ngành
kinh tế khác.
+ Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven
biển.
– Phát triển các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, cảng biển chuyên dụng gắn với các khu liên hợp công
nghiệp, dầu khí, điện, năng lượng tái tạo, công nghiệp xanh; phát triển các trung tâm, du lịch lớn; nuôi trồng,
khai thác, chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá.
– Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bển vững đa dạng sinh học biển.
– Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai.
LUYỆN TẬP
GHÉP – NỐI
Mỗi HS được phát 1 PHT, ghép nối thông tin ở
cột A với cột B để thể hiện ảnh hưởng của đặc
điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế Bắc Trung
Bộ.
Thời gian hoàn thành PHT: 2 phút.
A - Đặc điểm tự nhiên
NỐI
B - Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
1. Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, phía tây là núi, đồi; tiếp
B
đến là dải đồng bằng ven biển; phía đông là biển và thềm lục
1…..
địa.
A. Hình thành cơ cấu cơ cấu cây trồng vật nuôi đa
dạng. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tác động
đến các ngành kinh tế khác.
2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, có sự
phân hóa giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn, phân
hóa theo độ cao địa hình.
B. Hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp - lâm
nghiệp và thủy sản.
3. Nguồn nước phong phú, có một số sông lớn: sông Mã, sông
Chu, sông Hương; các mỏ nước nóng, nước khoáng: Bang
(Quảng Bình), Sơn Kim (Hà Tĩnh),…
4. Rừng chiếm 21,1% cả nước, nhiều vườn quốc gia (Bến En,
Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng), khu dự trữ sinh
quyển thế giới miền Tây Nghệ An.
5. Khoáng sản đa dạng như: crôm (Thanh Hóa), sắt (Hà Tĩnh),
đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An), sét, cao lanh (Quảng Bình), titan (Quảng Bình, Thừa Thiên Huế),…
6. Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi thủy sản dồi dào, bờ biển dài
với nhiều bãi biển đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá
Nhảy, Lăng Cô), nhiều đảo, đầm phá,…
2 …..
A
3 ...…
D
C. Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản xuất và
chế biến gỗ, du lịch sinh thái.
4 …..
C
D. Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng
nhà máy thủy điện. Hình thành cơ cấu ngành công
nghiệp sản xuất điện, ngành du lịch.
5……
F
E. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du
lịch, khai thác khoáng sản.
6 …..
E
F. Phát triển các ngành công nghiệp khai thác
khoáng sản.
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
c. Giao thông vận tải và du lịch
- Giao thông vận tải:
+ Đầy đủ các loại hình, vai trò trung
chuyển hàng hóa.
+ Mạng lưới giao thông được đầu tư
tương đối đồng bộ và hiện đại.
+ Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận
chuyển chiếm hơn 15% cả nước.
- Du lịch: số lượng khách tăng nhanh. Các
loại hình du lịch của vùng đa dạng, như du
lịch biển, du lịch di sản, du lịch sinh thái,
du lịch mạo hiểm,… Nhiều điểm du lịch trở
thành điểm đến nổi tiếng thế giới như
Quần thể di tích Cố đô Huế, Sơn Đoòng,
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
Thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ: vị
trí địa lí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng gồm: bãi biển,
vườn quốc gia, hang động, cảnh quan núi, sông suối,
hồ, đảo,… Các địa điểm khai thác tài nguyên du lịch tự
nhiên nổi bật như hệ thống hang động Sơn Đoòng,
Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); bãi biển Sầm Sơn
(Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên
Huế); các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia như
Bến En, Pù Mát, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng,…
+ Tài nguyên du lịch văn hóa là các di sản văn hóa thế
giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ,
Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh,…
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
1.Trình bày sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải và du lịch
của Bắc Trung Bộ.
2. Phân tích thế mạnh để phát triển
du lịch ở Bắc Trung Bộ.
3.Phân tích vấn đề phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ.
- Vai trò: Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác, nuôi trồng hải
sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; điện gió,...
- Khó khăn, thách thức: thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm,...
- Giải pháp.
+ Phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng an ninh.
+ Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác các tài
nguyên khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và các ngành
kinh tế khác.
+ Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven
biển.
– Phát triển các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, cảng biển chuyên dụng gắn với các khu liên hợp công
nghiệp, dầu khí, điện, năng lượng tái tạo, công nghiệp xanh; phát triển các trung tâm, du lịch lớn; nuôi trồng,
khai thác, chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá.
– Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bển vững đa dạng sinh học biển.
– Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai.
LUYỆN TẬP
GHÉP – NỐI
Mỗi HS được phát 1 PHT, ghép nối thông tin ở
cột A với cột B để thể hiện ảnh hưởng của đặc
điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế Bắc Trung
Bộ.
Thời gian hoàn thành PHT: 2 phút.
A - Đặc điểm tự nhiên
NỐI
B - Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
1. Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, phía tây là núi, đồi; tiếp
B
đến là dải đồng bằng ven biển; phía đông là biển và thềm lục
1…..
địa.
A. Hình thành cơ cấu cơ cấu cây trồng vật nuôi đa
dạng. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tác động
đến các ngành kinh tế khác.
2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, có sự
phân hóa giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn, phân
hóa theo độ cao địa hình.
B. Hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp - lâm
nghiệp và thủy sản.
3. Nguồn nước phong phú, có một số sông lớn: sông Mã, sông
Chu, sông Hương; các mỏ nước nóng, nước khoáng: Bang
(Quảng Bình), Sơn Kim (Hà Tĩnh),…
4. Rừng chiếm 21,1% cả nước, nhiều vườn quốc gia (Bến En,
Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng), khu dự trữ sinh
quyển thế giới miền Tây Nghệ An.
5. Khoáng sản đa dạng như: crôm (Thanh Hóa), sắt (Hà Tĩnh),
đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An), sét, cao lanh (Quảng Bình), titan (Quảng Bình, Thừa Thiên Huế),…
6. Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi thủy sản dồi dào, bờ biển dài
với nhiều bãi biển đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá
Nhảy, Lăng Cô), nhiều đảo, đầm phá,…
2 …..
A
3 ...…
D
C. Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản xuất và
chế biến gỗ, du lịch sinh thái.
4 …..
C
D. Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng
nhà máy thủy điện. Hình thành cơ cấu ngành công
nghiệp sản xuất điện, ngành du lịch.
5……
F
E. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du
lịch, khai thác khoáng sản.
6 …..
E
F. Phát triển các ngành công nghiệp khai thác
khoáng sản.
 








Các ý kiến mới nhất