Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vùng biển Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 25-05-2010
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 1338
TRƯỜNG : THCS BÌNH LONG
Giáo Viên : LÊ THANH HẢI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY , CÔ ĐẾN DỰ GIỜ .
MÔN : ĐỊA LÝ KHỐI 8 .
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
1. Diện tích và giới hạn :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
+ Em hãy xác định vị trí , giới hạn của biển đông trên bản đồ ?
+ Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nào ? Tại sao nói biển đông là biển nữa kín ?
+ Diện tích của biển đông là bao nhiêu ?
+ Biển Đông thông qua các đại dương nào ?
+ Em hãy xác định tên các eo biển thông với Thái Bình Dương và
An Độ Dương ?
+ Biển Đông có các vịnh nào ? Kể tên ?
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
1. Diện tích và giới hạn :
- Biển Đông là một biển lớn tương đối kín , diện tích : 3.447.000 Km2.
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á .

Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
+ Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với các quốc gia và vung lãnh thổ nào ?
- Trung Quốc , Đài Loan , Philippin , Malaisia , Inđonesia , Brunay , Singapore , Campuchia, Thái Lan ,
+ Phần biển thuộc Việt Nam trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu ?
QĐ Trường Sa
QĐ Hoàng Sa
Đảo Phú
Quốc
+ Xác định vị trí các đảo , quần đảo lớn của Việt Nam ?
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
1. Diện tích và giới hạn :
- Vùng biển Việt Nam là một phần của biển đông , có diện tích khoảng 1 triệu Km2 .

Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
2. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển :
1. Diện tích và gới hạn :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
THẢO LUẬN NHÓM : Chia làm 4 nhóm , Thời gian : 3 phút .

Nhóm 1 : Nước ta nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa , nên chế độ gió biển nước ta có đặc điểm gì ?

Nhóm 2 : Học sinh xem Hình 24.2 , nêu chế độ nhiệt và chế độ mưa trên biển Đông ?

Nhóm 3 : Dựa vào Hình 24.3 , hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển theo mùa trên biển Đông tương ứng với 2 mùa gió chính khác nhau như thế nào ?

Nhóm 4 : Cùng với các dòng biển , trên vùng biển Việt Nam còn có hiện tượng gì kéo theo sự phong phú các luồng sinh vật biển ? Chế độ triều vùng biển có đặc điểm gì ?

TRẢ LỜI :

Nhóm 1 : Nước ta nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa , nên chế độ gió biển nước ta có đặc điểm gì ?

- Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền , gây sóng cao .
- Có 2 mùa gió : + Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 .
+ gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 .



Nhóm 2 : Nêu chế độ nhiệt và chế độ mưa trên biển Đông ?
- Nhiệt độ trung bình 23 độ C
- Mưa ở biển ít hơn trên đất liền , trung bình khoảng 1300 mm .

Nhóm 3 : Dựa vào Hình 24.3 , hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển theo mùa trên biển Đông tương ứng với 2 mùa gió chính khác nhau như thế nào ?
- Dòng biển tương ứng với 2 mùa gió : + Mùa Đông hướng : Đông Bắc - Tây Nam .
+ Mùa Hè hướng : Tây Nam - Đông Bắc .


Nhóm 4 : Cùng với các dòng biển , trên vùng biển Việt Nam còn có hiện tượng gì kéo theo sự phong phú các luồng sinh vật biển ? Chế độ triều vùng biển có đặc điểm gì ?
- Dòng biển cùng các vùng nước trồi , nước chìm kéo theo sự di chuyển của sinh vật biển .
- Chế độ triều phức tạp , độc đáo , ( Tạp triều và nhật triều ) .
- Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điển hình .
- Độ muối bình quân : 30 - 33 phần ngàn .

BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
2. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển :
1. Diện tích và gới hạn :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
- Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền , gây sóng cao .
- Có 2 mùa gió : + Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 .
+ gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 .


a. Đặc điểm khí hậu biển Đông :
- Nhiệt độ trung bình 23 độC .
- Mưa ở biển ít hơn trên đất liền , trung bình khoảng 1300 mm .

BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
2. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển :
1. Diện tích và gới hạn :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28

a. Đặc điểm khí hậu biển Đông :
b. Đặc điểm hải văn biển Đông :
- Có 2 mùa gió : + Mùa Đông hướng : Đông Bắc - Tây Nam.
+ Mùa Hè hướng : Tây Nam - Đông Bắc.

- Dòng biển cùng các vùng nước trồi , nước chìm kéo theo sự di chuyển của sinh vật biển .
- Chế độ triều phức tạp , độc đáo .
- Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điển hình .
- Độ muối bình quân : 30 - 33 phần ngàn .

BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
II. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN :
1. Tài nguyên biển :
- Bằng kiến thức thực tế , em hãy kể tên biển nước ta có nhiều tài nguyên phong phú ?
- Nguồn tài nguyên biển tạo điều kiện cho các ngành kinh tế nào phát triển ?
+ Thềm lục địa và đáy : Khai thác dầu mỏ , khí đốt , kim loại , phi kim loại .
Khai thác dầu mỏ .
Đáy biển .
+ Trong nước biển : Khai thác hải sản và sản xuất muối .
Khai thác hai sản .
Sản xuất muối .
+ Mặt biển : Phát triển giao thông trong nước và quốc tế .
+ Bờ biển đẹp : Du lịch , xây dựng cảng biển .
+ Giao thông trong nước .
+ Giao thông quốc tế .
+ Du lịch .
+ Cảng Sài Gòn .
- Biển có ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên nước ta ?
+ Diều hòa khí hậu , tạo cảnh quan duyên hải và hải đảo .
- Em hãy cho biết các loại thiên tai thường xảy ra ở vùng biển nước ta ?
Bão nhiệt đới
Lũ lụt miền trung
Bão số 1
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
II. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN :
1. Tài nguyên biển :
+ Vùng biển có giá trị to lớn về kinh tế và tự nhiên . Nhưng hàng năm đón nhận khá nhiều cơn bão và áp thấp , gây thiệt hại lớn về người và của .
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
II. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN :
1. Tài nguyên biển :
2. Bảo vệ môi trường biển :
- Em hãy cho biết các nguồn gây ô nhiễm vùng biển Việt Nam và dẫn đến các hiện tượng gì ?
Váng dầu tạo hiện tượng thủy triều đen .
Chất thải cong nghiệp .
Phân bón thuốc trừ sâu .
Hiện tượng thủy triều đỏ.
Rác thải ven bờ.
Đánh bắt hải sản .
MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM SAU .
- Ở địa phương chúng ta không giáp biển . Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường , các em làm gì để luôn luôn làm sạch môi trường xung quanh chúng ta ?
Thu gom vật liệu phế thải .
Bỏ rác đúng nơi qui định .
Trồng cây xanh .
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM .
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
Tuần : 23
Tiết PPCT : 28
II. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN :
1. Tài nguyên biển :
2. Bảo vệ môi trường biển :
- Khai thác cần chú ý bảo vệ môi trường biển .
*. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Câu 1 : Biển Đông là một biển lớn tương đối kín , Phần biển Đông thuộc Việt Nam có diện tích là bao nhiêu ?
A. 700.000 Km2 . B. Khoảng 1 triệu Km2 .
C. 1.500.000 Km2 . D. Khoảng 2 triệu Km2 .
Câu 2 : Em hãy cho biết hướng dòng chảy của các dòng biển theo mùa tương ứng với 2 mùa gió chính nào ?
A. Gió mùa mùa Đông và mùa hạ .
B. Gió mùa mùa Đông và mùa Thu .
C. Gió tín phong .
D. Gió phơn Lào .
Câu 3 : Em hãy điền các cụm từ thích hợp vào chổ trống dưới đây .

Dòng biển cùng các vùng nước trồi , nước chìm kéo theo sự di chuyển của............
- Chế độ triều ......... , độc đáo .
- Vịnh Bắc Bộ có chế độ ........... điển hình .
- Độ muối bình quân : .......... phần ngàn .

Sinh vật biển
Phức tạp
Nhật triều
30 - 33
HS đọc  , BÀI ĐỌC THÊM SGK/91
- Lãnh hải vùng biển nằm sát ngay ngoài vùng nội thủy, có giá trị bảo đảm cho những nguồn lợi về tài nguyên sinh vật biển, và cho sự an ninh, quốc phòng của phần lãnh thổ trên đất liền của nước ven biển.
- Vùng đặc quyền về kinh tế: Vùng biển của một quốc gia ven biển, được quy định có chiều rộng không vượt quá 200 hải lí, tính từ đường cơ sở. Vùng này có quy chế pháp lí riêng, trong đó các quyền của quốc gia ven biển được dung hòa với các quyền tự do về biển cả.
Ví dụ: về thăm dò, nghiên cứu, khai thác tài nguyên thì chỉ riêng nước ven biển có chủ quyền nhưng ngược lại, nước ven biển cũng phải tôn trọng các quyền tự do hàng hải và tự do đặt dây cáp, đặt ống dẫn dầu ngầm của các nước khác.
DẶN DÒ :
- Các em về học các câu hỏi cuối bài SGK trang 91 . Đặc biệt là câu hỏi số 2 :
- Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta ?
- Đọc và xem trước các câu hỏi BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM .
XIN CHÚC QUÝ THẦY , CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH HƯỞNG MỘT MÙA XUÂN
TRÀN ĐẦY VUI VẼ .
 
Gửi ý kiến