Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn thanh thảo
Ngày gửi: 14h:47' 31-10-2016
Dung lượng: 15.6 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 2



BÀI THUYẾT TRÌNH VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ



GVHD: T.S TRỊNH DUY OÁNH

SVTH: ĐOÀN THANH THẢO
LÊ THỊ THU HƯƠNG
II. ĐỊA CHẤT:
GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO:
A. Đại Nguyên Sinh:
B. Đại Cổ Sinh
C. Đại Trung Sinh
D. Đại Tân Sinh



ĐẠI NGUYÊN SINH:

-Toàn miền ở chế độ lục địa.

- Cuối Sini mới có những hoạt động kiến tạo phá hủy nền móng lục địa
Trung Sinh
Tn Sinh
Bảng niên đại địa chất
B. Đại Cổ Sinh:
- Thời kì biển tiến( Cambri hạ đến Devon) xen vào là các thời kì nâng lên để lại ngày nay nhiều trầm tích biển khá dày chủ yếu là đá vôi.
- Cuối pecmi toàn miền được nâng lên nhờ vận động tạo sơn Hexini.
C. Đại Trung Sinh:

- Vào Triat hạ và thượng có hiện tượng hồi sinh kiến tạo làm nhiều vùng sụt lún ở Đông Bắc như: Lạng Sơn, An Châu, Sông Hiến song song đó là sự nâng lên ở đới Sông Lô và Duyên Hải.
- Cuối Creta biển thoái hoàn toàn, lục địa được nâng lên.

D. Thời Kì Tân Kiến Tạo:
- Vận động tạo núi himalaya làm toàn miền được nâng lên và đồng thời tạo ra nhiều đứt gãy .

II. ĐỊA HÌNH:

- Các đỉnh núi cao > 2000m: Tây Côn Lĩnh(2419m), Pu Tha La….chiếm 0.1% diện tích vùng.

- Đặc điểm: Thấp dần từ Tây Bắc- Đông Nam.

- Hướng núi: vòng cung
+ Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc SƠn, Đông Triều
+ Tây Bắc –Đông Nam

- Lọt vào giữa miền núi có khá nhiều vùng trũng, rộng nhất là vùng hồ đệ tam cũ( Lục Yên, Đoan Hùng, Tuyên Quang..)

III. KHÍ HẬU:
- Mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ gió mùa đông bắc.
+ Mùa lạnh đến sớm, kết thúc muộn. Nhiệt độ thấp hơn các khu vực khác trong miền 1-30C.
+Vùng núi ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn có thể có lúc nhiệt độ xuống dưới 0°C và có băng giá, đôi khi có tuyết rơi.
+ Biên độ nhiệt năm lớn: 13-140C. Có hiện tượng sương muối, sương giá, tuyết rơi

Mùa hè mát mẻ.
Bảng Biên Độ Nhiệt
IV. THỦY VĂN:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Có một số hệ thống sông chính như:
+ Hệ thống sông Bằng Giang- Kỳ Cùng đổ vào tây giang + Hệ thống sông Duyên Hải Quảng Ninh
+ Hệ thống sông Lô- sông Gâm
+ Hệ thống sông Thao
Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn
Sông ngòi đông bắc bộ có khả năng thủy điện và thủy lợi cao.
- Khả năng xâm thực, bóc mòn của dòng chảy khá lớn, tạo ra lượng phù sa lớn. Chỉ số xâm thực ở một số sông:
+ Trạm Yên Bái (sông Thao) 722 tấn/km2
+ Trạm Hà Giang (sông Lô) 600 tấn/km2
+ Trạm Thác Bà (sông Chảy) 433 tấn/km2
+ Trạm Chiêm Hóa (sông Gâm) 145,8 tấn/km2
+ Khu vực hồ Ba Bể (sông Năng) 87,5 tấn/ km2
V. THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT
THỔ NHƯỠNG:

Đất Feralits đỏ vàng:

+ Loại đất này phân bố trên địa hình đồi núi thấp ở các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn... Đất có độ mùn cao (2 ÷ 4%), đạm 2%, lân 0,08%, PH = 4 ÷ 4,1 là loại đất thích hợp với các cây lấy gỗ, cây công nghiệp và những cây trồng cạn như: trẩu, sở, quế, chè và các cây nguyên liệu như mỡ, bồ đề vv...
Đất Ferlits đỏ nâu:

+ Thường ở các tỉnh miền núi như Hà Giang, Tuyên Quang, thành phần chính là CaCO3 và cặn sét đất có cấu tượng hạt chắc, nói chung là tốt nhưng phần dưới là đá vôi nên mất nước thích hợp với cây trồng cạn như ngô đậu lạc và thích với cây cần ít nước và chịu hạn.

CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN
B. KHOÁNG SẢN:

+ Than: Quảng Ninh tổng trữ lượng ≈ 6,5 tỉ tấn; Thái Nguyên và Bắc Giang ≈ 70 triệu tấn.
+ Sắt: Thái Nguyên, Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái với tổng trữ lượng dự báo ≈ 2 tỉ tấn.
+ Chì và kẽm: Bắc Cạn (80% trữ lượng cả nước).
+ Thiếc: Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
+ Bô xít: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Khai thác và vận chuyển than ở Quảng Ninh
KHOÁNG SẢN:
+ Mangan: Cao Bằng.
+ Ti tan: Thái Nguyên, Quảng Ninh.
+ Vàng: Hà Giang, Bắc Cạn; bạc ở Lạng Sơn, Quảng Ninh.
+ Vonfram: Cao Bằng, Tuyên Quang.
+ Phôtphorit: Lạng Sơn, Hà Giang.
+ Cát thuỷ tinh: Quảng Ninh.
KHOÁNG SẢN:

+ Sét xi măng: Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Nguyên, Lạng Sơn.
+ Kaolin: Quảng Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh.
+ Nước khoáng: Tuyên Quang, Quảng Ninh.
Khai thác xi măng
C. SINH VẬT:
      
- Lớp phủ thực vật vùng núi đông bắc bộ biến đổi theo độ cao, theo điều kiện thổ nhưỡng. Phần lớn vùng núi và vùng đồi là rừng trồng và rừng tự nhiên, đất hoang.

- Thực vật rất phong phú

Từ vùng núi cao ở biên giới và núi thấp có độ cao trên 600m:
+ Đai rừng á nhiệt đới trên núi phát triển trên đất feralit đỏ vàng, feralit có mùn và một số ít đất mùn alit.

Hệ sinh thái rừng thường xanh: thực vật họ Dẻ, Re chiếm ưu thế.

Động vật như khỉ, sóc đen, gấu, hổ, báo. Chỉ còn một số ít rừng nguyên sinh sót lại được bảo tồn ở VQG Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà, Bái Tử Long.
- Hệ sinh thái vùng núi đá vôi: cây lá kim như Vân sam, Hoàng đàn, Kim giao. Các loài chim, sơn dương, khỉ ở Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn, Lạng Sơn.
- Hệ sinh thái rừng rêu, đất mùn alit trên các đỉnh núi cao >1600m: khí hậu lạnh với cây lá kim nhiều ưu thế như Sam, Pơmu, Thông tre, Thông màng có xen lẫn các cây thuộc họ Dẻ, Đỗ quyên.
* Các khu vực đồi núi thấp có độ cao dưới 600m:
- Chiếm đại bộ phận lãnh thổ, phân bố rộng từ thung lũng S.Chảy qua Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh.
- Là đai rừng nhiệt đới chân núi phát triển trên đất feralit đỏ vàng. Ưu thế là loài cây họ Đậu, họ Vang và cây họ Dầu. Điển hình là lim xanh, táu lá nhỏ, chẹo, sấu, chò.
Các khu vực đồi núi thấp có độ cao dưới 600m:
Các động vật hoang dã trước đây rất phong phú như hươu, nai, linh trưởng, sơn dương, gấu, chồn, lợn rừng, chim, bò sát. Nay còn lại rất ít và có nguy cơ bị tuyệt chủng.
- Phát triển mạnh vào mùa hạ nóng và có mưa nhiều, còn vào thời kì mùa đông, nhiệt đới thấp lại khô nên thực vật phát triển chậm, có rất nhiều loài rụng lá.
* Các hệ sinh thái thuỷ sinh:
Trên các sông, hồ; các hệ sinh thái biển, đảo
rất phong phú và đặc sắc.
Nhiều loài có giá trị kinh tế cao, là nguồn tài
nguyên quý giá cho ngành nuôi trồng thuỷ hải
sản, đầy hiệu quả và triển vọng.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG TỰ NHIÊN VỀ KINH TẾ:
- Tài nguyên khoáng sản dồi dào, có ý nghĩa về kinh tế tạo tiền đề cho sự phát triển một số khu công nghiệp quốc gia như: mỏ than Quảng ninh, thủy ngân ở Hà Bắc,...
- Đất chủ yếu là đất fenalit thuận lợi cho việc trồng các loại cây công sản. Một số loại cây đặc sẳn như: chè Thái Nguyên, hồi Lạng Sơn, dẻ Cao Bằng,...
- Cây ngắn ngày có khả năng phát triển như: đậu tương, mì mạch , thuốc lá,...
- Tiếp giáp với bờ biển thuận lợi nuôi thủy sản, đánh bắt tôm cá,... Phát triển công nghiệp chế biến
Cây thuốc lá
Chè thái nguyên

- Nhiều đồi cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc

- Tăng độ che phủ của rừng, phủ xanh đồi chọc. Bảo vệ rừng

- Mở rộng một số trung tâm du lịch, khai thác tiềm năng du lịch và tài nguyên nhân văn


Núi đôi cô tiên
Chùa Tam Thanh
Chựa Yờn T? ( Qu?ng Ninh)
Ngưu?i Dao
C?m on Th?y v cỏc b?n dó theo dừi
 
Gửi ý kiến