Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:56' 19-03-2024
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:56' 19-03-2024
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ
9
Em hãy kể tên các vùng kinh tế
Việt Nam
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
3. Vùng Bắc Trung Bộ
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
6.Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I
II
III
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm dân cư, xã hội
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
I
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
AI NHANH HƠN
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập
bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
Tiêu chí
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích vùng
Tiếp giáp các vùng
Gồm các tỉnh thành
Ý nghĩa của vị trí
I
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Diện tích vùng
Tiếp giáp
39.734 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Gồm các
tỉnh thành
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ý nghĩa
của vị trí
Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển
với các vùng và các nước.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
- Diện tích: 39.734 km2
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
- Ý nghĩa : thuận lợi cho phát triển kinh tế , giao lưu trên đất
liền và biển với các vùng và các nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đất phù sa màu
mỡ diện tích lớn, sinh vật phong phú đa dạng.
+ Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta, tương đối thấp,
bằng phẳng.
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Hệ thống sông Cửu Long và hệ thống kênh rạch nhiều.
+ Vùng có 3 mặt giáp biển, thềm lục điạ rộng lớn, tiềm năng
dầu khí lớn, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản, du lịch…
- Khoáng sản: đá vôi và than bùn.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu
nước ngọt trong mùa khô
II
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố
NHÓM TÀI NĂNG
Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên
+ đất trồng
+ nguồn nước
+ khoáng sản
+ sinh vật
Dựa vào bảng 31.1
SGK, Atlat địa lí và
bản đồ tự nhiên của
vùng tìm hiểu thông
tin và hoàn thành
Biển
phiếu học tập?
Thế mạnh
Thuận lợi
Khó khăn
NHÓM TÀI NĂNG
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát lược đồ hoàn thành phiếu học tập
- Thời gian: 5 phút
* Nhóm 1, 4: Dựa vào H35.1 hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các
loại đất chính nào, phân bố ở đâu?
* Nhóm 2, 5: Dựa vào H 35.1 và 35.2 hãy cho biết thiên nhiên vùng đồng bằng
sông Cửu Long có thuận lợi gì để sản xuất lương thực, thực phẩm?
* Nhóm 3, 6: Vùng có những khó khăn gì về điều kiện tự nhiên? Giải pháp gì
để khắc phục khó khăn đó?
1. Tài nguyên đất
Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha: ven
sông Tiền, sông Hậu
Đất phèn: 1,6 triệu ha ở vùng
thượng châu thổ, tây nam đồng
bằng
Đất mặn: 0,75 triệu ha dọc ven biển
2. Thế mạnh
Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta,
tương đối thấp, khá bằng phẳng
Khí hậu cận xích đạo,nắng ấm, mưa nhiều
Sông ngòi dày đặc:là một bộ phận quan trọng về sản xuất
và sinh hoạt
Rừng ngập mặn,rừng tram, hải sản phong phú…
3. Khó khăn
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ
giác Long Xuyên
-
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ
mang lại....
II
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng
rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào,
sinh vật phong phú đa dạng.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu
nước ngọt trong mùa khô
III
Đặc điểm dân cư, xã hội
Một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Đơn vị
Mật độ dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ lệ hộ nghèo
Thu nhập bình quân đầu
người/tháng
Tỉ lệ người lớn biết chữ
Tuổi thọ trung bình
Tỉ lệ dân số thành thị
Người/km2
%
%
Đồng bằng
Cả
Năm sông
nước
Cửu Long
2017
435
283
2017
0,4
0,81
2016
5,2
5,8
Nghìn đồng
2016
2777,6
3097,6
%
Năm
%
2017
2019
2017
93,4
75,0
25,5
95,1
73,6
35,0
- Dựa vào bảng 35.1 hãy nêu nhận xét tình hình dân cư-xã hội của
Hãy nêu đặc điểm
dân
số, sông
dân tộc
ở đồng
đồng
bằng
Cửu
Long?bằng sông Cửu Long?
III
Đặc điểm dân cư, xã hội
+ Dân số: 17,8 triệu người (2018) đứng thứ 2 sau đồng
bằng sông Hồng
+ Thành phần dân tộc chủ yếu người kinh, khơ-me,
Chăm, Hoa
-Mặt bằng dân trí chưa cao, người dân có kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
- Đặc điểm: đông dân; ngoài người Kinh, còn có người Khơme, người Chăm, người Hoa.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất
nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao.
III
THỬ
TÀI
CỦA EM
Đặc điểm dân cư, xã hội
Theo em, tại sao nói để phát triển kinh tế
ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí,
phát triển đô thị?
- Phát triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí, phát triển
đô thị: Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô
thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới,
nhất là xây dựng Miền Tây Nam Bộ trở thành vùng kinh tế động lực.
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 1
?
?
?
Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành
chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai
con sông nào ?
A. Sông Tiền và sông Đồng Nai
B. Sông Tiền và sông Hậu
C. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
D. Sông Hậu và sông Đồng Nai.
Đáp án
B
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 2
?
?
?
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng
bằng sông Cửu Long là?
A. Đất mặn
B. Đất phù sa ngọt
C. Đất phèn
D. Đất than bùn
Đáp án
C
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 3
?
?
?
Tính chất đặc trưng của khí hậu
Đồng bằng sông Cửu Long là?
A. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài.
B. Có mùa đông lạnh
C. Có đầy đủ ba đai khí hậu
D. Biên độ nhiệt năm lớn
Đáp án
A
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 4
?
?
?
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm
sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Nhiều nước, giàu phù sa
B. Độ dốc của lòng sông lớn.
C. Sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D. Chế độ nước sông theo mùa.
Đáp án
B
?
NHIỆM
VỤ–CỦA
EM
HỎI NHANH
ĐÁP GỌN
Qua tìm hiểu thực tế và thông tin trên Internet, hãy phân tích những hậu
quả của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến sinh hoạt và sản
xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chí:
Cá nhân
Hạn nộp: tuần sau
1
Dặn
dò
Xem lại bài đã học
2
3
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị tiết ….
9
Em hãy kể tên các vùng kinh tế
Việt Nam
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
3. Vùng Bắc Trung Bộ
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
6.Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I
II
III
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm dân cư, xã hội
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
I
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
AI NHANH HƠN
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập
bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
Tiêu chí
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích vùng
Tiếp giáp các vùng
Gồm các tỉnh thành
Ý nghĩa của vị trí
I
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Diện tích vùng
Tiếp giáp
39.734 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Gồm các
tỉnh thành
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ý nghĩa
của vị trí
Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển
với các vùng và các nước.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
- Diện tích: 39.734 km2
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
- Ý nghĩa : thuận lợi cho phát triển kinh tế , giao lưu trên đất
liền và biển với các vùng và các nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đất phù sa màu
mỡ diện tích lớn, sinh vật phong phú đa dạng.
+ Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta, tương đối thấp,
bằng phẳng.
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Hệ thống sông Cửu Long và hệ thống kênh rạch nhiều.
+ Vùng có 3 mặt giáp biển, thềm lục điạ rộng lớn, tiềm năng
dầu khí lớn, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản, du lịch…
- Khoáng sản: đá vôi và than bùn.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu
nước ngọt trong mùa khô
II
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố
NHÓM TÀI NĂNG
Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên
+ đất trồng
+ nguồn nước
+ khoáng sản
+ sinh vật
Dựa vào bảng 31.1
SGK, Atlat địa lí và
bản đồ tự nhiên của
vùng tìm hiểu thông
tin và hoàn thành
Biển
phiếu học tập?
Thế mạnh
Thuận lợi
Khó khăn
NHÓM TÀI NĂNG
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát lược đồ hoàn thành phiếu học tập
- Thời gian: 5 phút
* Nhóm 1, 4: Dựa vào H35.1 hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các
loại đất chính nào, phân bố ở đâu?
* Nhóm 2, 5: Dựa vào H 35.1 và 35.2 hãy cho biết thiên nhiên vùng đồng bằng
sông Cửu Long có thuận lợi gì để sản xuất lương thực, thực phẩm?
* Nhóm 3, 6: Vùng có những khó khăn gì về điều kiện tự nhiên? Giải pháp gì
để khắc phục khó khăn đó?
1. Tài nguyên đất
Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha: ven
sông Tiền, sông Hậu
Đất phèn: 1,6 triệu ha ở vùng
thượng châu thổ, tây nam đồng
bằng
Đất mặn: 0,75 triệu ha dọc ven biển
2. Thế mạnh
Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta,
tương đối thấp, khá bằng phẳng
Khí hậu cận xích đạo,nắng ấm, mưa nhiều
Sông ngòi dày đặc:là một bộ phận quan trọng về sản xuất
và sinh hoạt
Rừng ngập mặn,rừng tram, hải sản phong phú…
3. Khó khăn
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ
giác Long Xuyên
-
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ
mang lại....
II
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng
rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào,
sinh vật phong phú đa dạng.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu
nước ngọt trong mùa khô
III
Đặc điểm dân cư, xã hội
Một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Đơn vị
Mật độ dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ lệ hộ nghèo
Thu nhập bình quân đầu
người/tháng
Tỉ lệ người lớn biết chữ
Tuổi thọ trung bình
Tỉ lệ dân số thành thị
Người/km2
%
%
Đồng bằng
Cả
Năm sông
nước
Cửu Long
2017
435
283
2017
0,4
0,81
2016
5,2
5,8
Nghìn đồng
2016
2777,6
3097,6
%
Năm
%
2017
2019
2017
93,4
75,0
25,5
95,1
73,6
35,0
- Dựa vào bảng 35.1 hãy nêu nhận xét tình hình dân cư-xã hội của
Hãy nêu đặc điểm
dân
số, sông
dân tộc
ở đồng
đồng
bằng
Cửu
Long?bằng sông Cửu Long?
III
Đặc điểm dân cư, xã hội
+ Dân số: 17,8 triệu người (2018) đứng thứ 2 sau đồng
bằng sông Hồng
+ Thành phần dân tộc chủ yếu người kinh, khơ-me,
Chăm, Hoa
-Mặt bằng dân trí chưa cao, người dân có kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
- Đặc điểm: đông dân; ngoài người Kinh, còn có người Khơme, người Chăm, người Hoa.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất
nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao.
III
THỬ
TÀI
CỦA EM
Đặc điểm dân cư, xã hội
Theo em, tại sao nói để phát triển kinh tế
ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí,
phát triển đô thị?
- Phát triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí, phát triển
đô thị: Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô
thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới,
nhất là xây dựng Miền Tây Nam Bộ trở thành vùng kinh tế động lực.
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 1
?
?
?
Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành
chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai
con sông nào ?
A. Sông Tiền và sông Đồng Nai
B. Sông Tiền và sông Hậu
C. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
D. Sông Hậu và sông Đồng Nai.
Đáp án
B
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 2
?
?
?
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng
bằng sông Cửu Long là?
A. Đất mặn
B. Đất phù sa ngọt
C. Đất phèn
D. Đất than bùn
Đáp án
C
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 3
?
?
?
Tính chất đặc trưng của khí hậu
Đồng bằng sông Cửu Long là?
A. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài.
B. Có mùa đông lạnh
C. Có đầy đủ ba đai khí hậu
D. Biên độ nhiệt năm lớn
Đáp án
A
?
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Câu 4
?
?
?
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm
sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Nhiều nước, giàu phù sa
B. Độ dốc của lòng sông lớn.
C. Sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D. Chế độ nước sông theo mùa.
Đáp án
B
?
NHIỆM
VỤ–CỦA
EM
HỎI NHANH
ĐÁP GỌN
Qua tìm hiểu thực tế và thông tin trên Internet, hãy phân tích những hậu
quả của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến sinh hoạt và sản
xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chí:
Cá nhân
Hạn nộp: tuần sau
1
Dặn
dò
Xem lại bài đã học
2
3
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị tiết ….
 







Các ý kiến mới nhất