Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:56' 23-01-2026
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:56' 23-01-2026
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Câu 1 .Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam.
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng:
* Theo chiều Bắc - Nam:
- Miền khí hậu phía Bắc: có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt,
mùa hè nóng và mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ quanh năm cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu
sắc.
* Theo chiều Đông - Tây: có sự phân hóa giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng
ở phía đông và vùng núi ở phía tây.
- Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền, vùng đồng bằng ven biển có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp.
* Theo độ cao: Ở những miền núi cao khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, điển hình
nhất ở vùng núi Tây Bắc với 3 đai khí hậu: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới núi cao.
* Theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của gió mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động
của gió mùa Đông Bắc.
Câu 2. Chứng minh khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
* Tính chất nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 200C, đạt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Số giờ
nắng từ 1400 - 3000h/năm.
- Tổng lượng bức xạ nhận được lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương (khoảng
75kcal/cm2 /năm).
* Tính chất ẩm
Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm.
Độ ẩm không khí > 80%.
* Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
- Gió mùa đông (tháng 11- tháng 4 năm sau): lạnh, khô, có hướng đông bắc chiếm ưu thế.
- Gió mùa hạ (từ tháng 5 - tháng 10): nóng, ẩm, chủ yếu có hướng tây nam.
Câu 4. Khí hậu mát mẻ ở Sapa, bắc Hà (Lào Cai) thuận lợi cho trồng trọt các loại cây và
chăn nuôi con vật gì?
Câu 5. Đặc điểm chung địa hình Việt nam. Sự phân bố của các loại khoáng sản
a. Địa
hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình
núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồi núi nước ta chạy dài 1400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ.
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành
nhiều khu vực.
b. Địa hình có 2 hướng chính là TB - ĐN và hướng vòng cung
- Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Dãy Hoàng Liên
Sơn, dãy Trường Sơn (Trường Sơn Bắc),…
- Các dãy núi chạy theo hướng vòng cung gồm các cánh cung lớn ở vùng
núi phía Đông Bắc, như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,…
c.
Địa hình có tính chất phân bậc rất rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam: Núi đồi -> đồng
bằng -> bờ biển -> thềm lục địa.
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con
người.
- Tác động khí hậu, dòng nước:
+ Nóng ẩm, gió mùa: Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, tạo nên lớp
đất dày, vụn bở.
+Mưa lớn, tập trung theo mùa: Các khối núi bị xói mòn, cắt xẻ
+ Nước mưa hòa tan đá vôi: Địa hình cacxto độc đáo
+ Các mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá: Các khối núi bị
xói mòn, cắt xẻ
- Tác động của con người:
+Tích cực : Đắp đê, ngăn lũ, trồng và bảo vệ rừng.
+ Tiêu cực: Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn, rửa trôi đất…
Phân bố khoáng sản: Dầu mỏ ở thềm lục địa phía nam
Than đá : Quảng Ninh.
Đá vôi : BTB và tây bắc.
Bô xít: Tây nguyên
Câu 5. Đặc điểm chung sông ngòi Việt nam.
. Đặc điểm chung
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta
có 2360 con sông dài trên 10km.
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.
- Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa
khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm)
Cho bảng số liệu sau
Nhiệt độ, lượng mưa trung bình của trạm khí tượng Láng (Thành phố Hà Nội)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
Nhiệt 17,1 18,6 20,9 24,7 28,1 30,0 29,8
độ
(0c )
Lượng 28,3 20,2 55,8 74,3 191,7 246,3 308,2
mưa
(mm)
8
29,1
9
28,2
10
26,0
11
12
22,6 18,8
332,6
197,3 113,0 56,6 25,8
Vẽ biểu đồ ( Cột và đường) thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí
tượng Láng (thành phố Hà Nội )
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng:
* Theo chiều Bắc - Nam:
- Miền khí hậu phía Bắc: có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt,
mùa hè nóng và mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ quanh năm cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu
sắc.
* Theo chiều Đông - Tây: có sự phân hóa giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng
ở phía đông và vùng núi ở phía tây.
- Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền, vùng đồng bằng ven biển có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp.
* Theo độ cao: Ở những miền núi cao khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, điển hình
nhất ở vùng núi Tây Bắc với 3 đai khí hậu: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới núi cao.
* Theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của gió mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động
của gió mùa Đông Bắc.
Câu 2. Chứng minh khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
* Tính chất nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 200C, đạt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Số giờ
nắng từ 1400 - 3000h/năm.
- Tổng lượng bức xạ nhận được lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương (khoảng
75kcal/cm2 /năm).
* Tính chất ẩm
Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm.
Độ ẩm không khí > 80%.
* Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
- Gió mùa đông (tháng 11- tháng 4 năm sau): lạnh, khô, có hướng đông bắc chiếm ưu thế.
- Gió mùa hạ (từ tháng 5 - tháng 10): nóng, ẩm, chủ yếu có hướng tây nam.
Câu 4. Khí hậu mát mẻ ở Sapa, bắc Hà (Lào Cai) thuận lợi cho trồng trọt các loại cây và
chăn nuôi con vật gì?
Câu 5. Đặc điểm chung địa hình Việt nam. Sự phân bố của các loại khoáng sản
a. Địa
hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình
núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồi núi nước ta chạy dài 1400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ.
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành
nhiều khu vực.
b. Địa hình có 2 hướng chính là TB - ĐN và hướng vòng cung
- Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Dãy Hoàng Liên
Sơn, dãy Trường Sơn (Trường Sơn Bắc),…
- Các dãy núi chạy theo hướng vòng cung gồm các cánh cung lớn ở vùng
núi phía Đông Bắc, như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,…
c.
Địa hình có tính chất phân bậc rất rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam: Núi đồi -> đồng
bằng -> bờ biển -> thềm lục địa.
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con
người.
- Tác động khí hậu, dòng nước:
+ Nóng ẩm, gió mùa: Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, tạo nên lớp
đất dày, vụn bở.
+Mưa lớn, tập trung theo mùa: Các khối núi bị xói mòn, cắt xẻ
+ Nước mưa hòa tan đá vôi: Địa hình cacxto độc đáo
+ Các mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá: Các khối núi bị
xói mòn, cắt xẻ
- Tác động của con người:
+Tích cực : Đắp đê, ngăn lũ, trồng và bảo vệ rừng.
+ Tiêu cực: Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn, rửa trôi đất…
Phân bố khoáng sản: Dầu mỏ ở thềm lục địa phía nam
Than đá : Quảng Ninh.
Đá vôi : BTB và tây bắc.
Bô xít: Tây nguyên
Câu 5. Đặc điểm chung sông ngòi Việt nam.
. Đặc điểm chung
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta
có 2360 con sông dài trên 10km.
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.
- Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa
khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm)
Cho bảng số liệu sau
Nhiệt độ, lượng mưa trung bình của trạm khí tượng Láng (Thành phố Hà Nội)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
Nhiệt 17,1 18,6 20,9 24,7 28,1 30,0 29,8
độ
(0c )
Lượng 28,3 20,2 55,8 74,3 191,7 246,3 308,2
mưa
(mm)
8
29,1
9
28,2
10
26,0
11
12
22,6 18,8
332,6
197,3 113,0 56,6 25,8
Vẽ biểu đồ ( Cột và đường) thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí
tượng Láng (thành phố Hà Nội )
 







Các ý kiến mới nhất