Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Vùng Đồng bằng Sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 19h:02' 19-08-2025
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 1231
Số lượt thích: 1 người (mai thị sáu)
BÀI 12

Vùng Đồng Bằng Sông Hồn
Đồng bằng sông Hồng là một vùng đất chiến lược
đặc biệt quan trọng của Việt Nam, đóng vai trò
then chốt trong sự phát triển kinh tế, chính trị,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước.

BẢN ĐỒ 6 VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM

Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9
tỉnh: 
Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Điện
Biên.

Vùng Bắc Trung Bộ
gồm 5 tỉnh, thành
phố: 
Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Trị,
Thừa Thiên Huế,

Vùng Đông Nam Bộ gồm 3
tỉnh, thành phố: 
Thành phố Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, Tây Ninh.

Vùng đồng bằng sông Hồng
Gồm 6 tỉnh, thành phố: 
Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên,
Bắc Ninh, Ninh Bình, Quảng
Ninh.

Vùng Nam Trung Bộ (Duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên) gồm 6 tỉnh, thành
phố: 
Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai,
Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng.

Vùng đồng bằng sông Cửu
Long gồm 5 tỉnh, thành phố:
 Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang,
Đồng Tháp và Cà Mau.

THỦ ĐÔ HÀ NỘI

TP. HẢI PHÒNG

I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
Vùng Đồng bằng sông Hồng có
diện tích hơn 21 nghìn km2
(chiếm 6,4% diện tích cả nước)

? Quan sát hình 12.1, lên bảng xác
định trên lược đồ vùng Đồng bằng sông
Hồng, phạm vi, giới hạn lãnh thổ vùng
Đồng bằng sông Hồng .
? Nhận xét chung về lãnh thổ và nêu
ý nghĩa vị trí địa lí của vùng với sự
phát triển của vùng và cả nước.

I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
Cái
Bầu

Cát
Bà

Xác định các đảo lớn của vùng?

- Giáp với vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung, Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.
- Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế-xã
Đảo Cát Bà
Đảovùng
Bạchtrong
Long Vĩ
hội với các
nước và thế giới.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên:

Nhiệm vụ
Nhóm 1:
Hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đổng bằng
sông Hồng.

Nhóm 2:
Hãy phân tích vấn để phát triển kinh tế biển ờ vùng Đồng bằng
sông Hồng.

Gí
o

m

ùa

đô
n

gb

ắc

a) Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản
- Địa hình và đất: tương đối bằng

phẳng, đất phù sa màu mỡ => trồng
cây lương thực cây thực phẩm và cây
ăn quả. Khu vực đồi núi có đất feralit
=> phát triển rừng, cây công nghiệp,
cây dược liệu.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa , có
mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi
xen canh tăng vụ, phát triển cây ưa
lạnh.
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi
dày đặc, nhiều hồ thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp và nuôi trổng thuỷ
sản nước ngọt.
- Sinh vật phong phú và đa dạng.

b) Vấn đề phát triển kinh tế biển

CẢNG HẢI PHÒNG

Hải sản Hạ
Long

Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

b) Vấn đề phát triển kinh tế biển

Biển là thế mạnh để phát triển kinh tế ở vùng.
- Có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo; nhiều vũng vịnh,
cửa sông => xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường
biển.
- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp => Phát triển du lịch biển ở Đồng bằng
sông Hổng.
- Vùng biển có nhiều hải sản => khai thác; ven bờ và ven các đảo
thuận lợi cho nuôi trổng hải sản.
- Khoáng sản: có tiềm năng về cát thuỷ tinh, ti-tan; khí tự nhiên (Tiền
Hải); phát triển nghề làm muối,...
Hiện nay, đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn
(Quảng Ninh), Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng),...
Một số vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên.

3. Dân cư, xã hội

a. Dân cư - Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bồng sông Hồng.
- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế-xã hội
ở vùng.
Quy mô và gia tăng

Cơ cấu dân số

Vùng có quy mô dân số lớn và gia
tăng do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
còn cao và thu hút người nhập cư.
Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân
17,9
số (triệu người)

19,6

22,6

23,2

Cơ cấu dân số vàng, nguồn lực
quan trọng cho phát triển kinh tế.
Nhóm
tuổi

Dưới 15
tuổi

%

25

15-64 tuổi Từ 65 tuổi
trở lên
65

10

3. Dân cư, xã hội
a. Dân cư
Quy mô và gia tăng

Vùng có quy mô dân số lớn và gia
tăng do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
còn cao và thu hút người nhập cư.
Phân bố dân cư không đồng đều

Dân số sinh sống ở khu vực nông thôn
nhiều hơn khu vực thành thị.
Thành phần dân tộc:
Đa

Dân tộc Kinh, Dao, Tày, Mường...
dạng

Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số vàng, nguồn lực
quan trọng cho phát triển kinh tế.
Mật độ cao nhất:

1091 người/km2 (cao gấp 3,7 lần
cả nước)

Ảnh hưởng của dân cư: Cơ hội và thách thức
Thị trường tiêu thụ

Sức ép

Dân số đông tạo nên thị trường tiêu
thụ lớn, thúc đẩy các ngành kinh tế
phát triển.

Dân số đông cũng gây sức ép tới chỗ
ở, giáo dục, y tế, và môi trường…

b. Nguồn lao động: Tiềm năng phát triển
Phân tích đặc điểm nguồn lao động ở vùng Đồng bằng sông
1 Số
2 15Chất
3 QUA
lượng
lượng
Phân
Bảng
12.2.
TỈ
LỆ
LAO
ĐỘNG
TỪ
TUỔI
TRỞ
LÊN
ĐANG
LÀM
VIỆC
ĐÃ
ĐÀO bố
TẠO Ở VỪNG
Hồng.
ĐỔNG BẰNG SÔNG Nguồn
HỔNG VÀ CẢ
NUỚC
GIAI ĐOẠN 2009 -Lực
2021lượng lao động tập
Vùng có nguồn
lao
động
(Đơn vị: %)
lao động dồi dào.
có trình độ cao
trung ngày
càng nhiều
nhất cả nước.
ở khu vực công nghiệp
(11,4 triệu người -Năm
2009
2019
2021
và xây dựng,
dịch vụ.
2021)
(Đã qua đào tạo 26% Đồng bằng sông Hồng 2021)
20,9
32,4
37,0
(86%
- 2021)
Cả nước
14,8
22,8
26,1
Nêu ảnh hưởng của nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở

c. Đô thị hóa: Xu hướng phát
Bảng 12.3. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐỔNG
triển
BẰNG SÔNG HỔNG GIAI ĐOẠN 1999 - 2021

1

Lịch sử hình thành

Năm
2009Hồng
2019
Đô
thị ở vùng Đồng1999
bằng sông
hình 2021
Số dân thành
thị (nghìn
thành
rất sớm, tuy nhiên phát triển chậm.

người)
Tĩ lệ dân thành thị (%)

3 800,4
21,3

5 756,4
29,3

8 130,3
35,9

8 729,7
37,6

Hãy
phân
tích
đề đô thị hoá ở
2
Tính chất
đôvấn
thị hóa
Từ khi
thực hiện
côngsông
cuộc Đổi
mới đất
vùng
Đồng
bằng
Hồng.

nước (năm 1986), quá trình đô thị hóa gắn
liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3

Thực trạng đô thị hóa
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày
càng tăng; mạng lưới đô thị dày đặc, quy
mô đô thị mở rộng.

Tác động của đô thị hóa: Cơ hội và thách thứ
Thúc đẩy phát triển

Thách thức

Góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất,
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
kinh tế theo hướng tích cực.

Đô thị hóa tự phát gây ô nhiễm môi trường,
ùn tắc giao thông.

4. Vị thế của thủ đô Hà Nội: Trung tâm phát t

1

Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị, là trung tâm
lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch
quốc tế,...

2

3

Chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồ
và khoảng 13% GDP cả nước.
Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thúc đẩy phát
triển kinh tế của vùng Đổng bằng sông Hồng
và cả nước.

5. Sự phát triển và phân bố kinh tế
1

2

3

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

Là ngành kinh tế truyền
thống, đóng vai trò quan
trọng trong cung cấp
lương thực, thực phẩm.

Phát triển mạnh, với
nhiều ngành công
nghiệp trọng điểm như
chế biến thực phẩm, dệt
may.

Phát triển đa dạng, bao
gồm du lịch, thương
mại, tài chính, ngân
hàng, giáo dục, y tế.

5. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh
chóng, chiếm khoảng 30% GDP cả nước vào năm 2021. Cơ cấu ngành kinh tế đang
chuyển dịch tích cực, với sự gia tăng của khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Nông nghiệp
Bảng 12.4. DIỆN TÍCH GIEO TRỔNG VÀ SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG
THỰC CÓ HẠT CỦA VÙNG ĐỔNG BẰNG SÔNG HÓNG GIAI ĐOẠN
2010 - 2021

Năm
Diện tích gieo trồng (triệu
ha)
-Trong đó: Lúa
Sản lượng (triệu tấn)
-Trong đó: Lúa

2010 2015 2021
1,24
1,15
7,2
6,8

1,20
1,11
7,2
6,7

1,03
0,97
6,3
6,0

Trình bày sự phát triển và
Cho biết tại sao diện tích lúa ở
phân bố ngành nông
Đồng bằng sông Hồng có xu
nghiệp ở vùng Đồng bằng
hướng giảm.
sông Hồng.

Chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm. Vùng đang chuyển sang nông nghiệp
công nghệ cao và hữu cơ.
+ Trồng Trọt
• Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lúa lớn thứ hai cả nước. Diện tích và
sản lượng lúa có xu hướng giảm. Năng suất lúa đứng đầu cả nước.
• Vùng có thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ
đông.
• Cây ăn quả cũng đang mở rộng diện tích.
+ Chăn nuôi
• Phát triển hiện đại, quy mô lớn ngày càng phổ biến. Đàn lợn chiếm
khoảng 1/5 và đàn gia cầm chiếm khoảng 1/4 tổng số lượng cả nước
(2021).
 Các tỉnh dẫn đầu: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương

Trình bày sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản và lâm nghiệp ở vùng Đồng bằng
- Thủy Sản
sông Hồng.
Bảng 12.5. SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN

2010-2021
+ Sản lượng tăng liên tục, nuôi trồng
có sản lượng lớn
hơn, tang nhanh
(Đơn vị: nghìn tấn)
hơn và hình thức công nghiệp ngày càng phổ biến.
Năm
2010Hải Phòng là
2015
2021
+ Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định,
các địa phương
dẫn
Sản lượng thuỷ sản
đầu.
Nuôi
trồng
410,3
586,9
844,8
- Lâm
Nghiệp

Khai thác

198,9

248,3

355,3

+ Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít, chủ yếu ở Quảng
Ninh.
+ Rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất được mở rộng
+ Nghề trồng dược liệu phát triển ở khu vực đồi núi.

b. Công Nghiệp:Hình thành sớm nhất cả nước và phát triển mạnh mẽ.

Năm 2021, đóng góp khoảng 35% vào GRDP của vùng.

1

2

3

4

Hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở vùng Đồng bồng
Cơ Cấu Đa Dạng
Sản Phẩm Chủ Lực: đều tăng nhanh
sông Hồng.
Thách Thức và Định Hướng

Mức Độ Tập Trung Cao Nhất Cả Nước
Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng là các

- Thách thức: nguy cơ suy giảm tài nguyên và ô nhiễm mô

Hãy nhận xét sự tăng trưởng
các sản phẩm công nghiệp chủ lực
trường.
trung tâm công nghiệp lớn.
của
vùng.
Bảng
12.6.
MỘT Số SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Ở VÙNG
ĐỔNG
ĐOẠN
- Định
hướng:
phátBẰNG
triển SÔNG
công HÓNG
nghiệpGIAI
hiện
đại, 2010công nghệ
2021

Năm
Sản phẩm
ô tô (chiếc)
Quần áo mặc thường (triệu
cái)
Điện sản xuất (tỉkWh)
Xi măng (triệu tấn)

cao, ít phát thải khí nhà kính và có khả năng cạnh tranh.

2010

2015

2021

62 750

90 648

176 442

583
13
26

1 702
29
31

17 078
56
38

Một số thương hiệu xi măng nổi tiếng ở Đồng Bằng Sông
Hồng

Một số hãng ô tô nổi
tiếng được lắp ráp, sản
xuất ở Đồng Bằng Sông
Hồng

c. Dịch Vụ - Đa Dạng và Tiềm Năng
Đóng góp 51,2% vào GRDP của vùng (2021). Hoạt động dịch vụ đa dạng.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đổng bằng sông
Hồng.

Thương Mại Phát TriểnGiao Thông Vận Tải Tài Chính Ngân
Du Lịch Tiềm Năng
Bảng 12.7. TỔNG MỨC
DOANH
THU DỊCH
HiệnBÁN
ĐạiLẺ HÀNG HOÁ VÀHàng
Năng
ĐộngVỤ TIÊU DÙNG (GIÁ HIỆN

- Nội thương phát triển
HÀNH) Ở VÙNG ĐỔNG BẰNG SÔNG HỔNG GIAI ĐOẠN 2010-2021
mạnh mẽ. Các chỉ tiêu
Năm
2010
2015
đều tăng nhanh, chiếm
Tổng
mức
lẻ hàng
tỷ
trọng
caobán
(25,9%
cả hoá và doanh thu
363,7
724,0
dịch
tiêu
dùng
tỉ đổng)
nướcvụ
vào
2021).
Hà(nghìn
Nội
Tỉ trung
trọngtâm
% so
với cả nước (cả nước =100%)
21,6
22,4
là
thương
mại lớn nhất vùng.
Nhận xét các chỉ tiêu về dịch vụ của vùng
- Ngoại thương Giá trị
xuất khẩu vùng chiếm

2021
1 143,1
25,9

- Nêu tên một số tuyến
đường giao thông, cảng
hàng không, cảng biển,
điểm du lịch ở vùng Đổng
bằng sông Hồng.

c. Dịch Vụ - Đa Dạng và Tiềm Năng
Đóng góp 51,2% vào GRDP của vùng (2021). Hoạt động dịch vụ đa dạng.

Thương Mại Phát Triển Giao Thông Vận Tải
Hiện Đại

- Nội thương phát triển
mạnh mẽ. Các chỉ tiêu
đều tăng nhanh, chiếm
tỷ trọng cao (25,9% cả
nước vào 2021). Hà Nội
là trung tâm thương
mại lớn nhất vùng.
- Ngoại thương Giá trị
xuất khẩu vùng chiếm

- Hệ thống giao thông
ngày càng hiện đại
với nhiều loại hình.
- Hà Nội và Hải Phòng
là hai đầu mối giao
thông quan trọng
nhất.

Tài Chính Ngân
Hàng Năng Động
- Lĩnh vực tài chính
ngân hàng phát triển
rộng khắp
- Hà Nội là một trong
hai trung tâm tài chính
ngân hàng lớn nhất cả
nước.

Du Lịch Tiềm Năng
- Du lịch có nhiều tiềm
năng, đang dần trở
thành ngành kinh tế
mũi nhọn.
- Doanh thu du lịch lữ
hành chiếm hơn 51%
tổng doanh thu cả nước
(2021).

Định Hướng Phát Triển Vùng

Đồng bằng sông Hồng hướng tới trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại của khu vực Đông Na

Hà Nội

Hải Phòng

Trở thành trung tâm tài
chính, thương mại, du lịch
mang tầm khu vực và
quốc tế..

Trở thành trung tâm
logistics quốc tế hiện đại.

Hoạt động củng cố:
Em hãy đóng vai trò là một
hướng dẫn viên du lịch giới
thiệu với du khách về vùng
kinh tế Đồng bằng sông
Hồng.

Hoạt động vận dụng:
Nếu em là Chủ tịch nước thì em
sẽ quan tâm đến vấn đề gì để
phát triển kinh tế xã hội của
Đồng bằng sông Hồng.

BẢN ĐỒ 6 VÙNG KINH TẾ VÀ 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
VIỆT NAM

Vùng đồng
bằng sông
Hồng
Vùng trung
du và miền
núi phía Bắc
gồm 9 tỉnh: 

Cao Bằng, Lạng Sơn,
Phú Thọ, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Lào Cai,
Lai Châu, Sơn La, Điện
Biên.

Gồm 6 tỉnh,
thành phố: 

Hà Nội, Hải Phòng,
Hưng Yên, Bắc Ninh,
Ninh Bình, Quảng
Ninh.

Vùng Bắc
Trung Bộ gồm
5 tỉnh, thành
phố: 
Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng
Trị,
Thừa Thiên Huế,

Vùng Nam
Trung Bộ
(Duyên hải
Nam Trung Bộ
và Tây
Nguyên) gồm
6 tỉnh, thành
phố: 
Vùng đồng
bằng sông
Cửu Long gồm
5 tỉnh, thành
phố:
 Cần Thơ, Vĩnh Long,
An Giang, Đồng
Tháp và Cà Mau.

Đà Nẵng, Quảng
Khánh
Hoà,
Ngãi,
Gia
Lai,Lâm
Đắk
Đồng.
Lắk,

Vùng Đông Nam Bộ
gồm 3 tỉnh, thành
phố: 

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai và Tây Ninh.

0
0

0
0
0

0
0

0

0

0
 
Gửi ý kiến