Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Thu Hà
Người gửi: Lê Thu Hà
Ngày gửi: 01h:39' 24-12-2017
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích: 0 người
ĐD?A Lí 9
Giới thiệu sơ lược LỊCH SỬ NỀN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1/ Cách đây 115 năm, vào ngày 25/12/1899, trên mãnh đất ngã ba sông Cấm và kênh đào Hạ Lý, Nhà máy Xi măng Hải Phòng chính thức được khởi công xây dựng. Một nhà máy lớn nhất Đông Dương bấy giờ hình thành, cái nôi đầu tiên của ngành Xi Măng Việt Nam do Toàn quyền Đông Dương xây dựng.

2/ Nhà máy Dệt lụa Nam Định có tiền thân là một cơ sở nghiên cứu về tơ lụa, do Toàn quyền Đông Dương De Lanessan dùng ngân sách Đông Dương lập ra. Đến năm 1898, Toàn quyền Paul Doumer đồng ý cho Dadre, với danh nghĩa là phái viên nghiên cứu vấn đề tơ lụa Đông Dương, lập một nhà máy tơ chạy bằng hơi nước có sáu lò (basines) đặt ngay tại thành phố Nam Định. Năm 1900, một số tư bản Pháp trong Công ty bông, vải, sợi Bắc Kỳ, đứng đầu là Dupré, hùn vốn với một tư sản người Hoa là Bá Chính Hội cùng kinh doanh. Cùng năm này, xưởng sợi A và xưởng cơ khí được xây dựng. Năm 1924, số công nhân có 6.000 người. Năm 1929, Nhà máy Tơ Nam Định đã có 135 máy dệt. Đến cuối năm 1939, nhà máy đã có 3 nhà sợi, 3 nhà dệt, 1 xưởng nhuộm, 1 xưởng chăn, 1 xưởng cơ khí 1 xưởng động lực...

3/ Các ngành công nghiệp khai thác than và đường sắt cũng được ra đời từ cuối thế kỷ 19 khi pháp xâm lược Việt Nam và khai phá thuộc địa
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
- Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
Các ngành CN trọng điểm: chế biến lương thực thực phẩm, SX hàng tiêu dùng, SX vật liệu xây dựng, cơ khí.










Hình 21.2. Lu?c d? kinh t? D?ng b?ng sơng H?ng
Nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng
Khu vực CN-XD ở ĐBSH.
Kể tên các ngành CN của vùng và
Địa bàn phân bố các ngành CN
Các ngành CN trọng điểm tập trung ở đâu ?
Các ngành CN trọng điểm của vùng.
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Chế biến đồ hộp Hạ Long
Chế biến thịt gà
Chế biến thủy sản Hải dương
Chế biến thịt lợn
Ngành công nghiệp cơ khí
Đóng tàu
NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
CÔNG NGHIỆP MAY - HẢI PHÒNG
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY DỆT KIM HÀ NỘI
Gốm sứ Hải dương
NHÀ MÁY XI MĂNG BÚT SƠN (HÀ NAM)
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng của Đồng bằng sông Hồng
Máy cơ khí
Thiết bị điện tử
Hàng tiêu dùng
Động cơ điện
Phương tiện giao thông
Dệt may
NhỮng hình Ảnh trên cho bẠn biẾt vỀ vẤn đỀ khó khăn gì cỦa vùng trong quá trình phát triỂn CN?

Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
- Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
Các ngành CN trọng điểm: chế biến LTTP, SX hàng tiêu dùng, SX VLXD, cơ khí.
Khó khăn: ô nhiễm môi trường
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt







Bảng 21.1 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước? Cho biết nguyên nhân?
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước thì luôn cao hơn qua các năm.
- Nguyên nhân chính là do có trình độ thâm canh cao.
- Trình độ cơ giới hóa khá cao.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ( như hệ thống thủy lợi, các cơ sở chế biến) khá hoàn thiện…
Những cánh đồng lúa trĩu hạt ở Đồng bằng sông Hồng.
Trình độ cơ giới hóa khá cao.
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Bảng 21.1. Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng?
Cơ cấu cây trồng đa dạng như các cây ngô đông, khoai tây, su hào… đem lại hiệu quả kinh tế cao giải quyết vấn đề lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu một số rau quả ôn đới.
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Cây vụ đông
Xà lách
Cải cúc(Tần ô)
Cải
Dưa chuột
Mướp đắng
Cải bắp
Cà chua
Súp lơ
Su hào
Hành Tây
Khoai Tây
Cà rốt
Sản xuất vụ đông
Ngô
Làng hoa Nhật Tân Hà Nội
Đồng Tiền
Quật
Đào
Cúc
Đào Nhật Tân
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
Chăn nuôi của vùng phát triển như thế nào?
Nuôi cua
Nuôi cá bè
Nuôi ba ba
Nuôi ếch
Khó khăn trong phát triển nông nghiệp
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a)Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
+Ngoài ra còn nuôi: cua, nuôi ếch, nuôi ba ba, nuôi cá bè,….
- Khó khăn: Khí hậu thất thường, nhiều gió bão, úng lụt, khô hạn, rét đậm, rét hại,sâu bệnh... Đất dễ bị bạc màu, nhiễm mặn, khả năng mở rộng diện tích hạn chế…


Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
- Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động.
- Đầu mối giao thông quan trọng của vùng là: Hải Phòng, Hà Nội











ĐBSH có đặc điểm nổi trội như thế nào về các loại hình dịch vụ
Nêu ý nghĩa KT XH của cảng Hải Phòng và sân bay QT Nội Bài?
ĐBSH có điều kiện thuận lợi gì để phát triển du lịch?
Cảng Hải Phòng
Sân bay Quốc tế Nội Bài
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
- Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động.
- Đầu mối giao thông quan trọng của vùng là: Hải Phòng, Hà Nội
- Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử...










Đây là lễ hội gì? ở đâu?
Đáp án : Chọi trâu- Đồ Sơn
Đây là địa danh nào? Ở đâu?
Đáp án : Chùa Hương- Hà Nội
Là làng nghề nổi tiếng về làm tranh?
Đáp án : Đông Hồ- Bắc Ninh
Đảo Cát Bà
Côn Sơn – Kiếp Bạc
Cúc Phương
Tam Cốc – Bích Động
Các địa danh du lịch
Văn miếu Quốc Tử Gíam
Lăng Bác
Lễ hội khai xuân ở chùa Hương
Đường vào chùa Hương
Bãi biển Đồ Sơn
D?o Ct B
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
- Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động.
- Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử...
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
a/ Các trung tâm kinh tế
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất.
b. Vùng kinh tế trọng điểm
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hà Nội
Hải Phòng
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
CÔNG NGHIỆP
CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
Chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước, chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng.
NÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
Vùng trọng điểm lương thực
Hà Nội, Hải Phòng là 2 đầu mối giao thông, du lịch lớn.
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐỂM BB
Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng ĐBSH, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
SƠ ĐỒ TÓM TẮC NỘI DUNG BÀI HỌC
 
Gửi ý kiến