Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 19h:23' 08-01-2018
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO TRONG TỔ SINH HÓA ĐỊA ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
Tiết 39: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
Phía Bắc giáp Tây Nguyên
Phía Đ.Nam giáp Biển Đông
Phía Đông giáp Tây nguyên và duyên hải nam trung bộ
Phía tây nam giáp ĐBSCL
Phía tây giáp campuchia
Ý nghĩa: thuận lợi giao lưu văn hóa giữa các nước và phát triển kinh tế biển

Ii ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình
Thuận lợi
Đất feralit trên đá bazan đất xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây lâu năm café chè cao su điều
Đát phù sa cây lương thực hoa màu
Khí hậu khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm thích hợp trồng cây ….
Sông ngòi: Mạng lưới sông dày đặc => cung cấp nước cho sản xuất
Khoáng sản: ít khoáng sản: boxit, sét cao lanh vai trò cn khai khoáng
Vùng biển: giàu tài nguyên : dầu mỏ, khí tự nhiên => có vai trò khai thác và chế biến
Rừng: diện tích rừng 0 nhiều khả năng cung cấp chế biến có ý nghĩa bảo vệ môi trường
Biển: Giàu tiềm năng ấm quanh năm ngư trường rộng nghành TS pt xây dựng cảng biển giao thông vận tải biển có nhiều dầu khí, thuận lợi phát triển tổng hợp các ngành biển
TN du lịch phong phú bãi tắm vườn quốc gia

Khó khăn
Trên đất liền ít khoáng sản diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, nguy cớ ô nhiễm môi trường ,biển và đát liền
3 giải pháp
Sử dụng tài nguyên rừng khoáng sản có hiệu quả
Đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường đất liền và môi trường biển

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
Dân số năm 2002 là 10,9 tr người 12 tr người năm 2006
Là vung đông dân: lực lượng lao động dồi dào thị trường tiêu thụ lớn người dân năng động sáng tạo nền kinh tế thị trường
Phát triển mức sống cao là nơi thu hút mạnh mẽ lao động cả nước
Là vùng nhiều các di tích lịch sư văn hóa du lịch
Bài học đến đây là
Kết thúc cảm ơn các
Thầy cô đã tới dự giờ
Chúc các thầy cô và
Các em mạnh khỏe
 
Gửi ý kiến