Bài 33. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 14h:36' 09-02-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 985
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 14h:36' 09-02-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 985
Số lượt thích:
0 người
Bài 33
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( tiếp theo )
3. Dịch vụ
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, năm 2002 (%)
CH: Nhận xét tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
Bảng 33.1. Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước
( cả nước =100% ).
Dựa vào bảng 33.1, hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của Vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP NĂM 2016
49,9 %
50,1 %
BIỂU ĐỒ TỈ TRỌNG CỦA ĐÔNG NAM BỘ TRONG TỔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM, NĂM 2003 (CẢ NƯỚC = 100%)
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
+ Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Tài nguyên phong phú.
+ Dân số đông, lao động dồi dào năng động có trình độ. Thị trường lớn.
+ Cơ sở hạ tầng tốt...(tốt hơn so với các vùng khác của nước ta)
+Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả…
Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ?
Dựa vào H14.1 (trang 52) cho biết từ Thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng nh?ng loại hỡnh giao thông nào?
Các loại hình giao thông phát triển mạnh ở ĐNB.
Đường hầm sông Sài Gòn (hay còn gọi là Hầm Thủ Thiêm) là một đường hầm vượt qua sông Sài Gòn,
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường bộ
Đường sắt Thống Nhất
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22B
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường ô tô
Đường biển
- - - -
Băng Cốc
Cam Pu Chia
Xingapo
Đường biển
20
Đoàn tàu Thống nhất
NHÀ GA TP. HỒ CHÍ MINH
Đường sắt Bắc Nam
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
TP H? Chớ Minh
Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
Băng Cốc
SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
(Hàng không)
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
SÂN BAY
TÂN SƠN NHẤT
Đường hàng không
Băng Cốc
- TP. Hồ chí Minh có:
+ Vị trí rất thuận lợi.
Hoạt động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì ?
+ Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh tạo ra nhiều hàng xuất khẩu.
+ Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại: cảng Sài Gòn…
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
Phần lớn hàng hoá được xuất qua cảng Sài Gòn.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Đông Nam Bộ
1.Tại sao các tuyến du lịch từ TP. HCM đến Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, … quanh năm diễn ra sôi động?
2. Em hãy giới thiệu một vài địa điểm du lịch nổi tiếng theo tuyến du lịch từ Đà Lạt đến TP. HCM đến Vũng Tàu, Nha Trang
-Khí hậu điều hoà quanh năm tốt cho sức khoẻ, phong cảnh đẹp;
-Các đô thị, cao nguyên, bãi biển..
TP. HCM có:
=>Tiềm năng du lịch lớn nhất phía Nam và cả nước.
Các điểm du lịch có cơ sở hạ tầng rất phát triển: Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí….
-Dân số đông, thu nhập cao…
Với các điểm du lịch có:
=>Phát triển du lịch sinh thái và du lịch nhân văn.
Khách sạn
Dinh Độc Lập
Bến Cảng Nhà Rồng
Công viên Đầm Sen
Biển Vũng Tàu
Đà Lạt
Tại sao tuyến du lịch từ Thành phố HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp ?
TP. HCM là trung tâm vùng du lịch phía nam.
Đông Nam Bộ có dân số đông, thu nhập cao.
Các thành phố Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu có cơ sở hạ tầng du lịch rất phát triển ( khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí ).
Bãi biển đẹp; quanh năm ấm và ánh sáng mặt trời; khách du lịch đông.
Nên các tuyến du lịch từ TP.HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp.
3. Dịch vụ
a/ Cơ cấu đa dạng gồm các hoạt động:
Thương mại, du lịch, vận tải và bưu chinh viễn thông…
b/ Nhiều chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 33,1% cả nước ( 2002 ).
Số lượng hành khách vận chuyển đạt 30,3% ( 2002 ).
Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài 50,1% ( 2003 ).
Dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất, nhập khẩu.
+ Xuất: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép, đồ gỗ,…
+ Nhập: máy móc thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng cao cấp.
c/ TP.HCM là:
Đầu mối giao thông vận tải hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước.
Trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
Dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng.
Trung tâm thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, một trong hai trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
TP HỒ CHÍ MINH
BIÊN HÒA
VŨNG TÀU
CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ NĂM 2016
Bảng 33.2. Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước( cả nước = 100% )
CH: Dựa vào bảng 33.2, hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước.
Năm 2016, Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam là vùng kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng kinh tế gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nước, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 60% ngân sách quốc gia, thu hút hơn 60% số dự án và 50% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
- TP. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam TP. HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, B R?a - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Ti?n Giang.
- Vai trị: Quan tr?ng khơng ch? v?i Dơng Nam B? m cịn v?i cc t?nh phía Nam v c? nu?c.
Các điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ
*Dân cư, xã hội:
*Tự nhiên:
*Kinh tế:
thuận lợi.
phong phú đầy
tiềm năng dịch vụ: Khí hậu, dầu khí, bãi biển, vườn quốc gia, di tích lịch sử, văn hóa.
đông đúc,
nguồn lao động
dồi dào, năng động.
-Có trình độ chuyên
môn kĩ thuật cao.
-Nông nghiệp phát triển.
-Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng cao.
-Là nơi thu hút nhiều nhà đầu tư lớn từ nước ngoài.
-Thị trường tiêu thụ
lớn.
Sự đa dạng các loại hình dịch vụ đã thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ.
-Tài nguyên
-Vị trí
-Dân cư
Câu hỏi 3:
28,0 x100
71,2
= 39,3%
12,3 x100
31,3
= 39,2%
188,1x100
289,5
= 65 %
100%
100%
100%
Lập bảng ma trận chọn biểu đồ thích hợp nhất
- Dựa vào câu hỏi đề bài ( biểu đồ cột + biểu đồ tròn ).
- Dựa vào bảng số liệu đã cho ( biểu đồ cột ).
- Dựa vào chức năng biểu đồ ( cột + tròn ).
Tổng hợp: Biểu đồ cột ( 3 ) + biểu đồ tròn ( 2 ) Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột ( chọn cột chồng ).
0
20
40
60
100
%
80
Diện tích
Dân số
GDP
39,3
39,3
65
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002
Chú giải
Tỉ trọng vùng
kinh tế trọng
điểm phía Nam
Xử lí số liệu ta có bảng tương đương ( đơn vị : % )
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3 ; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3- rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.
Nhận xét.
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước.
Câu 1: Trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là:
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Thành phố Đà Nẵng.
C. Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Thành phố Cần Thơ.
Câu 2: Ba trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là:
A. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tây Ninh.
D. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Long An.
Câu 3: Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
A. Cà Mau.
B. Kiên Giang.
C. Long An.
D. Vĩnh Long.
Câu 4: Năm 2003, địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài là vùng:
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 5: Trong hai hình sau, đâu là hình dạng vùng Đông Nam Bộ:
Hình A
Hình B
Bài 34. Thực hành
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ ( học sinh tự làm )
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Đặc điểm
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( tiếp theo )
3. Dịch vụ
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, năm 2002 (%)
CH: Nhận xét tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
Bảng 33.1. Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước
( cả nước =100% ).
Dựa vào bảng 33.1, hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của Vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP NĂM 2016
49,9 %
50,1 %
BIỂU ĐỒ TỈ TRỌNG CỦA ĐÔNG NAM BỘ TRONG TỔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM, NĂM 2003 (CẢ NƯỚC = 100%)
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
+ Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Tài nguyên phong phú.
+ Dân số đông, lao động dồi dào năng động có trình độ. Thị trường lớn.
+ Cơ sở hạ tầng tốt...(tốt hơn so với các vùng khác của nước ta)
+Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả…
Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ?
Dựa vào H14.1 (trang 52) cho biết từ Thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng nh?ng loại hỡnh giao thông nào?
Các loại hình giao thông phát triển mạnh ở ĐNB.
Đường hầm sông Sài Gòn (hay còn gọi là Hầm Thủ Thiêm) là một đường hầm vượt qua sông Sài Gòn,
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường bộ
Đường sắt Thống Nhất
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22B
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường ô tô
Đường biển
- - - -
Băng Cốc
Cam Pu Chia
Xingapo
Đường biển
20
Đoàn tàu Thống nhất
NHÀ GA TP. HỒ CHÍ MINH
Đường sắt Bắc Nam
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
TP H? Chớ Minh
Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
Băng Cốc
SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
(Hàng không)
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
SÂN BAY
TÂN SƠN NHẤT
Đường hàng không
Băng Cốc
- TP. Hồ chí Minh có:
+ Vị trí rất thuận lợi.
Hoạt động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì ?
+ Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh tạo ra nhiều hàng xuất khẩu.
+ Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại: cảng Sài Gòn…
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
Phần lớn hàng hoá được xuất qua cảng Sài Gòn.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Đông Nam Bộ
1.Tại sao các tuyến du lịch từ TP. HCM đến Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, … quanh năm diễn ra sôi động?
2. Em hãy giới thiệu một vài địa điểm du lịch nổi tiếng theo tuyến du lịch từ Đà Lạt đến TP. HCM đến Vũng Tàu, Nha Trang
-Khí hậu điều hoà quanh năm tốt cho sức khoẻ, phong cảnh đẹp;
-Các đô thị, cao nguyên, bãi biển..
TP. HCM có:
=>Tiềm năng du lịch lớn nhất phía Nam và cả nước.
Các điểm du lịch có cơ sở hạ tầng rất phát triển: Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí….
-Dân số đông, thu nhập cao…
Với các điểm du lịch có:
=>Phát triển du lịch sinh thái và du lịch nhân văn.
Khách sạn
Dinh Độc Lập
Bến Cảng Nhà Rồng
Công viên Đầm Sen
Biển Vũng Tàu
Đà Lạt
Tại sao tuyến du lịch từ Thành phố HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp ?
TP. HCM là trung tâm vùng du lịch phía nam.
Đông Nam Bộ có dân số đông, thu nhập cao.
Các thành phố Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu có cơ sở hạ tầng du lịch rất phát triển ( khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí ).
Bãi biển đẹp; quanh năm ấm và ánh sáng mặt trời; khách du lịch đông.
Nên các tuyến du lịch từ TP.HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp.
3. Dịch vụ
a/ Cơ cấu đa dạng gồm các hoạt động:
Thương mại, du lịch, vận tải và bưu chinh viễn thông…
b/ Nhiều chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 33,1% cả nước ( 2002 ).
Số lượng hành khách vận chuyển đạt 30,3% ( 2002 ).
Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài 50,1% ( 2003 ).
Dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất, nhập khẩu.
+ Xuất: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép, đồ gỗ,…
+ Nhập: máy móc thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng cao cấp.
c/ TP.HCM là:
Đầu mối giao thông vận tải hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước.
Trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
Dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng.
Trung tâm thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, một trong hai trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
TP HỒ CHÍ MINH
BIÊN HÒA
VŨNG TÀU
CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ NĂM 2016
Bảng 33.2. Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước( cả nước = 100% )
CH: Dựa vào bảng 33.2, hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước.
Năm 2016, Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam là vùng kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng kinh tế gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nước, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 60% ngân sách quốc gia, thu hút hơn 60% số dự án và 50% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
- TP. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam TP. HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, B R?a - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Ti?n Giang.
- Vai trị: Quan tr?ng khơng ch? v?i Dơng Nam B? m cịn v?i cc t?nh phía Nam v c? nu?c.
Các điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ
*Dân cư, xã hội:
*Tự nhiên:
*Kinh tế:
thuận lợi.
phong phú đầy
tiềm năng dịch vụ: Khí hậu, dầu khí, bãi biển, vườn quốc gia, di tích lịch sử, văn hóa.
đông đúc,
nguồn lao động
dồi dào, năng động.
-Có trình độ chuyên
môn kĩ thuật cao.
-Nông nghiệp phát triển.
-Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng cao.
-Là nơi thu hút nhiều nhà đầu tư lớn từ nước ngoài.
-Thị trường tiêu thụ
lớn.
Sự đa dạng các loại hình dịch vụ đã thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ.
-Tài nguyên
-Vị trí
-Dân cư
Câu hỏi 3:
28,0 x100
71,2
= 39,3%
12,3 x100
31,3
= 39,2%
188,1x100
289,5
= 65 %
100%
100%
100%
Lập bảng ma trận chọn biểu đồ thích hợp nhất
- Dựa vào câu hỏi đề bài ( biểu đồ cột + biểu đồ tròn ).
- Dựa vào bảng số liệu đã cho ( biểu đồ cột ).
- Dựa vào chức năng biểu đồ ( cột + tròn ).
Tổng hợp: Biểu đồ cột ( 3 ) + biểu đồ tròn ( 2 ) Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột ( chọn cột chồng ).
0
20
40
60
100
%
80
Diện tích
Dân số
GDP
39,3
39,3
65
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002
Chú giải
Tỉ trọng vùng
kinh tế trọng
điểm phía Nam
Xử lí số liệu ta có bảng tương đương ( đơn vị : % )
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3 ; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3- rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.
Nhận xét.
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước.
Câu 1: Trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là:
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Thành phố Đà Nẵng.
C. Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Thành phố Cần Thơ.
Câu 2: Ba trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là:
A. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tây Ninh.
D. Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Long An.
Câu 3: Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
A. Cà Mau.
B. Kiên Giang.
C. Long An.
D. Vĩnh Long.
Câu 4: Năm 2003, địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài là vùng:
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 5: Trong hai hình sau, đâu là hình dạng vùng Đông Nam Bộ:
Hình A
Hình B
Bài 34. Thực hành
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ ( học sinh tự làm )
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Đặc điểm
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
 







Các ý kiến mới nhất