Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng văn Đăm
Ngày gửi: 08h:46' 22-12-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích: 0 người
Vùng núi và Trung du
Vùng đồng
Bắc bằng
Bộ sông
Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng duyên hải Nam
Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Cửu
Long
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng

TIẾT 19

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I- VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III- ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

KHÁI QUÁT
- Diện tích: 100965 km2
- Dân số: 11,5 triệu người (2002 )
-Gồm: 15 tỉnh
+ Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng,
Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang,
Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai.
+ Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện
Biên, Lai Châu.

Dựa vào phần giới thiệu trong SGK, em hãy
nêu khái quát vài nét về vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ?

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc.
- Phía Tây giáp Lào.
-Phía Đông Nam giáp biển.
-Phía Nam giáp với vùng Đồng
bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Vị tríđịnh
địa lý
vùng
có Trung
ý nghĩadunhư
nào
vớiBộ?
Xác
vị của
trí của
vùng
và thế
miền
núiđối
Bắc
tự nhiên, kinh tế- xã hội?

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
- Là vùng có địa hình cao nhất nước
ta, đặc biệt vùng trung du dạng đồi
bát úp có giá trị kinh tế lớn.

Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Dựa vào lược đồ, SGK nêu đặc điểm địa hình vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

PHAN- XI- PĂNG
KHAU- PHẠ

NGŨ CHỈ SƠN

MÃ- PÍ- LÈNG

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
- Là vùng có địa hình cao nhất nước
ta, đặc biệt vùng trung du dạng đồi
bát úp có giá trị kinh tế lớn.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có
mùa đông lạnh.

Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Dựa vào
lược
định
trí các
than, sắt,
Vùng
cóđồ,
đặcxác
điểm
khívịhậu
nhưmỏ:
thế nào?
thiếc, apatit và các sông có tiềm năng thủy điện lớn?

Bảng cơ cấu tài nguyên theo lãnh thổ (đơn vị:%)
Tài nguyên

Tổng số

Trung du
miền núi
Bắc Bộ

Đồng bằng Đông Nam Bắc Trung
sông Hồng Bộ
bộ

Các vùng
khác

Than

100

99.9

-

-

0.1

-

Quặng sắt

100

38.7

-

-

61.3

-

Bô xít

100

30

-

-

-

70

Dầu khí

100

-

10

90

-

-

Đá vôi

100

50

8

-

40

2

APatít

100

100

-

-

-

-

Thuỷ năng

100

56

-

6.2

7.8

30

Em có nhận xét gì về tài nguyên thiên nhiên của vùng?

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Tiểu vùng Tây Bắc

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:

Tiểu vùng Đông Bắc

- Là vùng có địa hình cao nhất nước
ta, đặc biệt vùng trung du dạng đồi
bát úp có giá trị kinh tế lớn.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có
mùa đông lạnh.
- Tài nguyên
sản, thủy
Ranhkhoáng
giới hai
tiểuđiện
vùng
phong phú, đa dạng.
Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Vùng có những tiểu vùng nào? Xác định trên lược
đồ ranh giới và vị trí của các tiểu vùng đó.

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tiểu vùng

Điều kiện tự nhiên

Thế mạnh kinh tế

Đông Bắc

Núi trung bình và núi thấp.
Các dãy núi hình cánh cung.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa
đông lạnh.

Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì,
kẽm, thiếc, bôxit, apatit,đá xây
dựng… phát triển nhiệt điện. Trồng
rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau
quả ôn đới, cận nhiệt. Du lịch sinh
thái, kinh tế biển.

Tây Bắc

Núi cao, địa hình hiểm trở.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa
đông ít lạnh hơn.

Phát triển thủy điện. Trồng rừng, cây
công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia
súc lớn.

Căn cứ vào bảng trên, hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế
giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

ĐÔNG BẮC

- Địa hình núi trung bình và núi thấp.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.

QUẾ

CHÈ

Trồng cây công nghiệp, dược liệu.

ACTI SÔ

GIẢO CỔ LAM

CÂY LƯƠNG THỰC, RAU, ĐẬU

TRỒNG RỪNG, CÂY ĂN QUẢ

SẮT

THAN

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

ĐỒNG

APATÍT

Phát triển nhiệt điện.

- Du lịch sinh thái và kinh tế biển.

TÂY BẮC

- Địa hình núi cao, cắt xẻ mạnh.

Khí hậu nhiệt đới ẩm,mùa đông ít lạnh hơn

HÒA BÌNH

PHÁT TRIỂN MẠNH THỦY ĐIỆN

THỦY ĐIỆN SƠN LA LỚN NHẤT,
HIỆN ĐẠI NHẤT ĐÔNG NAM Á

TRỒNG RỪNG

CAO SU

Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.

CHĂN NUÔI GIA SÚC

KHÓ KHĂN

LŨ QUÉT, LỞ ĐẤT

RÉT HẠI

GIAO THÔNG MIỀN NÚI

Trữ lượng khoáng sản nhỏ, khai khai thác phức tạp.

BIỆN PHÁP

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
III: Đặc điểm dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
Dân tộc ít người chính: Thái, Mường,
Dao, Mông, Tày, Nùng.

Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là địa bàn
cư trú chính của những
dân tộc nào? Đặc điểm
sản xuất của họ?

THÁI

NÙNG

TÀY

MƯỜNG

LÔ LÔ

MÔNG

DAO

GIÁY

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DÂN CƯ, XÃ HỘI CỦA VÙNG 1999
Tiêu chí
Mật độ dân số

Đơn vị tính
Người/km2

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số

%

Tỉ lệ hộ nghèo

%

Bình quân thu nhập đầu người 1
tháng
Tỉ lệ người lớn biết chữ
Tuổi thọ trung bình
Tỉ lệ dân số thành thị

Đông Bắc

Tây Bắc

Cả nước

136

63

233

1,3

2,2

1,4

Nghìn đồng

17,1

13,3

210,0

295,0

%

89,3

73,3

90,3

Năm

68,2

65,9

70,9

%

17,3

12,9

23,6

Vì sao các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tiểu vùng Tây Bắc luôn thấp hơn
Nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã
hội Bắc?
của tiểu vùng Đông Bắc so với Tây Bắc?
Đông

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
III: Đặc điểm dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
Dân tộc ít người chính: Thái, Mường,
Dao, Mông, Tày, Nùng.
- Đời sống một bộ phận dân cư vẫn
còn nhiều khó khăn.

Tại sao Trung du Bắc Bộ
là địa bàn đông dân và
phát triển kinh tế- xã hội
cao hơn miền núi Bắc
Bộ?

Có vị trí liền kề với đồng bằng sông Hồng, nguồn nước khá
dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, khí hậu đỡ khắc nghiệt hơn.
Có nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị đã hình thành và đang
phát triển, là địa bàn trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc. Nguồn đất tương đối lớn, giao thông dễ
dàng.

DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA: RUỘNG BẬC
THANG HOÀNG SU PHÌ (HÀ GIANG)

- Thuận lợi: các dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác đất dốc, chăn nuôi
gia súc), đa dạng về văn hóa.

KHÓ KHĂN

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
III: Đặc điểm dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
Dân tộc ít người chính: Thái, Mường,
Dao, Mông, Tày, Nùng.

Giải pháp để nâng cao
đời sống của các dân
tộc trong vùng ?

- Đời sống một bộ phận dân cư vẫn
còn nhiều khó khăn.
Đầu tư kinh tế, xóa đói giảm nghèo, phát
triển giao thông,hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng.

ĐIỆN

ĐƯỜNG

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG HOÀN THIỆN

TRẠM

TRƯỜNG

TIẾT 19

Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh
thổ:
II: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
III: Đặc điểm dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
Dân tộc ít người chính: Thái, Mường,
Dao, Mông, Tày, Nùng.
- Đời sống một bộ phận dân cư vẫn
còn nhiều khó khăn.

Vì sao việc phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống các
dân tộc phải đi đôi với bảo
vệ môi trường tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên?

1 . Mỏ than lớn nhất nước ta thuộc tỉnh :
a. Lạng Sơn
b . Quảng Ninh
c . Cao Bằng
d . Bắc cạn
2 .Chỉ tiêu nào sau đây của vùng Đông Bắc thấp hơn Tây Bắc
a . Tỉ lệ người lớn biết chữ
b . Tỉ lệ hộ nghèo
c . Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
d . Tỉ lệ dân thành thị
3 . Xác định các câu đúng, sai :
Đ a. Tiềm năng lớn nhất của vùng là khoáng sản và thủy điện

s b . Khí hậu Đông Bắc ít lạnh hơn Tây Bắc
s

c . Đông Bắc có địa hình núi cao hiểm trở

Đ d . Quảng Ninh là tỉnh duy nhất của vùng giáp biển

1- Bài vừa học: Học bài và trả lời câu hỏi SGK
2- Bài sắp học: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TT)
- Tìm hiểu về các hoạt động kinh tế của vùng.
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của vùng.
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓