Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Văn Phương
Ngày gửi: 13h:00' 10-10-2022
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Hoa Văn Phương
Ngày gửi: 13h:00' 10-10-2022
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 44
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của giáo viên.
Hoàn thành bài tập.
Em hiểu thế
nào là thể tích
của một vật?
Tất cả các vật thể dù rất
nhỏ đều chiếm một lượng
không gian nào đó. Lượng
không gian mà vật đó
chiếm được gọi là thể tích
của vật đó.
Em hiểu thế
nào là thể tích
của một hình?
Thể tích của một hình là
khoảng không gian mà
hình đó chiếm chỗ.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
B
A
Hình A bao nhiêu có hình Hình B có bao nhiêu hình lập
lập phương nhỏ như nhau?
phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
A
Hình A có 34 hình lập
phương nhỏ như nhau.
B
Hình B có 24 hình lập
phương nhỏ như thế.
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
Hình B bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Hình A gồm 8 hình lập phương nhỏ.
Hình B gồm 12 hình lập phương nhỏ.
Hình B có thể tích lớn hơn hình A .
Trong hai hình dưới đây:
1cm
1cm
C
D
Hình C bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình D bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình C và thể tích của hình D.
Hình C gồm 7 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình D gồm 9 hình lập phương nhỏ như thế.
Hình D có thể tích lớn hơn hình C .
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM
LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT
LỚN.
Thứ Tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 44 tập 2)
Em nhận biết:
+ Biểu tượng về xăng -ti-mét
khối và đề -xi-mét khối;
+ Quan hệ giữa xăng-ti-mét
khối và đề - xi –mét khối;
+ Đơn vị đo dung tích: mi- li- lít
(ml), quan hệ giữa l và ml (1l =
1000ml).
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
độ dài
cm, dm là đơn vị đo ……….
Câu 2. Chọn số thích hợp để điền vào
chỗ chấm:
1dm = … cm
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
diện tích
cm2, dm2 là đơn vị đo ……….
Câu 4. Chọn số thích hợp để điền vào
chỗ chấm:
1dm2 = … cm2
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
2. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn:
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị:
xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
1) Xăng- ti- mét khối.
2) Đề - xi - mét khối.
1cm3
1cm
Xăng – ti – mét khối là
thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1cm.
1dm3
1dm
Xăng – ti – mét khối viết Đề - xi – mét khối là thể tích của
tắt là: cm3
hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Đề - xi – mét khối viết tắt là: dm3
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối
và đề-xi-mét khối.
Câu hỏi
1dm3
1dm
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hộp
hình lập phương
cạnh 1cm để xếp
đầy hộp hình lập
phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối
và đề- xi-mét khối.
Hình lập phương có
cạnh 1dm gồm: 10
× 10 × 10 = 1000
hình lập phương
cạnh 1cm.
1dm3 = 1000cm3;
3
1dm = 1l.
1cm3 = 1ml = 1cc.
1ml đọc là: Một mi-li-lít.
1cc đọc là: Một xê-xê.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cc
mật
gấu
26
Sáu mươi tám xăng-ti-mét khối.
Năm mươi tư phẩy ba đề-xi-mét
khối.
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối.
37dm3
27
3. c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thể tích của hình
trên là: 8cm3 .
Thể tích của hình
trên là: 10cm3 .
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
Viết số
85cm3
604dm3
Đọc số
Tám mươi lăm xăng – ti –mét khối.
Sáu trăm linh bốn đề - xi - mét khối.
23,02dm3 Hai mươi ba phẩy không hai đề - xi – mét khối.
3
cm3
8
Ba phần tám xăng – ti – mét khối.
428cm3 Bốn trăm hai mươi tám xăng – ti – mét khối.
9,103dm Chín phẩy một trăm linh ba đề - xi – mét khối.
3
4
3
cm
9
Bốn phần chín xăng – ti – mét khối.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
10,2dm3 =
3
……………..cm
3
634dm =
3
3
……………...cm
0,8dm
= ………..........cm3
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
a) 1dm3 = ……………
cm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
10,2dm3 = 10 200
3
……………..cm
3
634dm = 634 000
3
3
3
……………...cm
800
0,8dm
= ………..........cm
b) 6000cm3 = ………….
6
dm3
3
234
234 000cm3 = …………..dm
Xăng - ti -mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1m
.
1cm
1dm
Xăng – ti – mét khối
viết tắt là:
cm
cm2
cm3
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Đề- xi-mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1dm
1m
1cm
Đề- xi-mét khối
viết tắt là:
dm3
dm
2
dm
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1dm3 = … cm3 là:
100
1000
10 000
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1l = … ml là:
1000
100
10
Số thích hợp điền vào
hai chỗ chấm để
1cm3 = … ml = … cc.
1000
100
1
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1cm. Xăng-ti-mét
khối viết tắt là: cm3.
2. Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm. Đề-xi-mét khối
viết tắt là: dm3.
1dm3 = 1000cm3
3
1dm
= 1l
3
3
1cm
1dm
3
1cm = 1ml = 1cc.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cm
1dm
BÀI LUYỆN TẬP THÊM
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.2dm3 = …… cm3 ; 2,7dm3 = ……..cm3
6,08dm3 = …… cm3
; 0,09dm3 = ……..cm3
Bạn hãy cùng
người thân thực
hiện hoạt động
ứng dụng trang 46.
1. Nói với người thân trong gia đình về đơn
vị đo thể tích vừa học:
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l; 1l = 1000ml = 1000cc.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích
120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất
bao nhiêu lít nước ?
Phương pháp giải:
- Số lít nước nhiều nhất mà bể cá đó chứa
được bằng thể tích của bể cá đó.
- Áp dụng cách chuyển đổi: 1dm3 = 1 lít.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có
thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa
được nhiều nhất bao nhiêu lít nước
?
Bài giải
Ta có: 1dm3 = 1 lít
Do đó: 120dm3 = 120 lít
Vậy bể cá đó chứa được nhiều nhất
là 120 lít nước.
Đáp số: 120 lít nước.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của giáo viên.
Hoàn thành bài tập.
Em hiểu thế
nào là thể tích
của một vật?
Tất cả các vật thể dù rất
nhỏ đều chiếm một lượng
không gian nào đó. Lượng
không gian mà vật đó
chiếm được gọi là thể tích
của vật đó.
Em hiểu thế
nào là thể tích
của một hình?
Thể tích của một hình là
khoảng không gian mà
hình đó chiếm chỗ.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
B
A
Hình A bao nhiêu có hình Hình B có bao nhiêu hình lập
lập phương nhỏ như nhau?
phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
A
Hình A có 34 hình lập
phương nhỏ như nhau.
B
Hình B có 24 hình lập
phương nhỏ như thế.
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
Hình B bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Hình A gồm 8 hình lập phương nhỏ.
Hình B gồm 12 hình lập phương nhỏ.
Hình B có thể tích lớn hơn hình A .
Trong hai hình dưới đây:
1cm
1cm
C
D
Hình C bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình D bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình C và thể tích của hình D.
Hình C gồm 7 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình D gồm 9 hình lập phương nhỏ như thế.
Hình D có thể tích lớn hơn hình C .
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM
LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT
LỚN.
Thứ Tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 44 tập 2)
Em nhận biết:
+ Biểu tượng về xăng -ti-mét
khối và đề -xi-mét khối;
+ Quan hệ giữa xăng-ti-mét
khối và đề - xi –mét khối;
+ Đơn vị đo dung tích: mi- li- lít
(ml), quan hệ giữa l và ml (1l =
1000ml).
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
độ dài
cm, dm là đơn vị đo ……….
Câu 2. Chọn số thích hợp để điền vào
chỗ chấm:
1dm = … cm
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
diện tích
cm2, dm2 là đơn vị đo ……….
Câu 4. Chọn số thích hợp để điền vào
chỗ chấm:
1dm2 = … cm2
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
2. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn:
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị:
xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
1) Xăng- ti- mét khối.
2) Đề - xi - mét khối.
1cm3
1cm
Xăng – ti – mét khối là
thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1cm.
1dm3
1dm
Xăng – ti – mét khối viết Đề - xi – mét khối là thể tích của
tắt là: cm3
hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Đề - xi – mét khối viết tắt là: dm3
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối
và đề-xi-mét khối.
Câu hỏi
1dm3
1dm
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hộp
hình lập phương
cạnh 1cm để xếp
đầy hộp hình lập
phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối
và đề- xi-mét khối.
Hình lập phương có
cạnh 1dm gồm: 10
× 10 × 10 = 1000
hình lập phương
cạnh 1cm.
1dm3 = 1000cm3;
3
1dm = 1l.
1cm3 = 1ml = 1cc.
1ml đọc là: Một mi-li-lít.
1cc đọc là: Một xê-xê.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cc
mật
gấu
26
Sáu mươi tám xăng-ti-mét khối.
Năm mươi tư phẩy ba đề-xi-mét
khối.
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối.
37dm3
27
3. c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thể tích của hình
trên là: 8cm3 .
Thể tích của hình
trên là: 10cm3 .
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
Viết số
85cm3
604dm3
Đọc số
Tám mươi lăm xăng – ti –mét khối.
Sáu trăm linh bốn đề - xi - mét khối.
23,02dm3 Hai mươi ba phẩy không hai đề - xi – mét khối.
3
cm3
8
Ba phần tám xăng – ti – mét khối.
428cm3 Bốn trăm hai mươi tám xăng – ti – mét khối.
9,103dm Chín phẩy một trăm linh ba đề - xi – mét khối.
3
4
3
cm
9
Bốn phần chín xăng – ti – mét khối.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
10,2dm3 =
3
……………..cm
3
634dm =
3
3
……………...cm
0,8dm
= ………..........cm3
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
a) 1dm3 = ……………
cm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
10,2dm3 = 10 200
3
……………..cm
3
634dm = 634 000
3
3
3
……………...cm
800
0,8dm
= ………..........cm
b) 6000cm3 = ………….
6
dm3
3
234
234 000cm3 = …………..dm
Xăng - ti -mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1m
.
1cm
1dm
Xăng – ti – mét khối
viết tắt là:
cm
cm2
cm3
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Đề- xi-mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1dm
1m
1cm
Đề- xi-mét khối
viết tắt là:
dm3
dm
2
dm
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1dm3 = … cm3 là:
100
1000
10 000
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1l = … ml là:
1000
100
10
Số thích hợp điền vào
hai chỗ chấm để
1cm3 = … ml = … cc.
1000
100
1
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1cm. Xăng-ti-mét
khối viết tắt là: cm3.
2. Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm. Đề-xi-mét khối
viết tắt là: dm3.
1dm3 = 1000cm3
3
1dm
= 1l
3
3
1cm
1dm
3
1cm = 1ml = 1cc.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cm
1dm
BÀI LUYỆN TẬP THÊM
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.2dm3 = …… cm3 ; 2,7dm3 = ……..cm3
6,08dm3 = …… cm3
; 0,09dm3 = ……..cm3
Bạn hãy cùng
người thân thực
hiện hoạt động
ứng dụng trang 46.
1. Nói với người thân trong gia đình về đơn
vị đo thể tích vừa học:
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l; 1l = 1000ml = 1000cc.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích
120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất
bao nhiêu lít nước ?
Phương pháp giải:
- Số lít nước nhiều nhất mà bể cá đó chứa
được bằng thể tích của bể cá đó.
- Áp dụng cách chuyển đổi: 1dm3 = 1 lít.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có
thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa
được nhiều nhất bao nhiêu lít nước
?
Bài giải
Ta có: 1dm3 = 1 lít
Do đó: 120dm3 = 120 lít
Vậy bể cá đó chứa được nhiều nhất
là 120 lít nước.
Đáp số: 120 lít nước.
 








Các ý kiến mới nhất