Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà minh quyên
Ngày gửi: 14h:34' 30-12-2018
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn A)


TIÊU CHÍ THỰC HÀNH ÁP DỤNG QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
TRONG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
TẠI TRƯỜNG MẦM NON
(7 tiêu chí, 14 chỉ số)


NỘI DUNG
Môi trường vật chất cho trẻ HĐ trong phòng lớp đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi (3 tiêu chí, 7 chỉ số).
Môi trường vật chất cho trẻ HĐ ngoài trời đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi (1 tiêu chí, 2 chỉ số).
Môi trường xã hội hỗ trợ, kích thích hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi (2 tiêu chí, 3 chỉ số).
Sử dụng môi trường giáo dục hợp lý tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện (1 tiêu chí, 2 chỉ số).
Môi trường vật chất cho trẻ hoạt động trong phòng lớp đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi (3 tiêu chí, 7 chỉ số)
Tiêu chí 1. Có các phòng đảm bảo qui định, sắp xếp, trang trí không gian hợp lí, thẩm mĩ, thân thiện (3 chỉ số)
Tiêu chí 2. Có các góc cho trẻ hoạt động và được bố trí thuận tiện, hợp lí, linh hoạt, dễ thay đổi đáp ứng nhu cầu hứng thú hoạt động vui chơi của trẻ (2 chỉ số)
Tiêu chí 3. Có đa dạng đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho trẻ HĐ, kích thích sự PT của trẻ và được sắp xếp hấp dẫn, hợp lý. (2 chỉ số)


Tiêu chí 1. Có các phòng đảm bảo qui định, sắp xếp, trang trí không gian hợp lí, thẩm mĩ, thân thiện
(3 chỉ số)

Chỉ số 1. Có các phòng đảm bảo qui định, phù hợp với trẻ
Các phòng đảm bảo yêu cầu về diện tích sử dụng theo qui định.
Đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Các trang thiết bị, điều kiện đảm bảo yêu cầu an toàn, vệ sinh: hệ thống điện, nước, thiết bị chống cháy nổ, hộp y tế,…; đủ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt của cô và trẻ hằng ngày.
Chỉ số 2. Sắp xếp không gian hợp lí

Phòng nhóm sắp xếp gần gũi, quen thuộc với cuộc sống hàng ngày của trẻ, thể hiện các nét văn hoá riêng của cộng đồng và địa phương.
Phân chia không gian và vị trí các khu vực phù hợp với diện tích, vị trí cửa ra vào, cửa sổ,…
Có không gian riêng để cất giữ đồ đạc cá nhân của cô và trẻ.
Chỉ số 3.Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện, phù hợp lứa tuổi
Tranh ảnh, biểu bảng treo/dán ngang tầm mắt trẻ, màu sắc hài hòa không quá rực rỡ.
Có sử dụng tranh, ảnh là sản phẩm của cô và trẻ trong quá trình triển khai các chủ đề
Chữ viết to theo đúng mẫu chữ quy định. Đối với MG 5 tuổi ưu tiên môi trường chữ số và tiếng Việt.
Không vẽ tranh cố định trên tường, không trang trí che chắn ánh sáng cửa sổ,….

Tiêu chí 2. Có các góc cho trẻ hoạt động và được bố trí thuận tiện, hợp lí, linh hoạt, dễ thay đổi đáp ứng nhu cầu hứng thú hoạt động vui chơi của trẻ (3 chỉ số)

Chỉ số 4. Có các góc hoạt động phù hợp
Các góc hoạt động trong lớp được xác định rõ ràng.
Số lượng các góc phù hợp diện tích phòng, số lượng và lứa tuổi trẻ, chủ đề (kế hoạch GD) đang tiến hành.
Có góc cố định, nhưng cũng có thể có một số góc không cố định (có thể sắp xếp thêm/bớt hoặc di chuyển) tùy nhu cầu thực tế.
Có góc/khu vực yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơinghỉ ngơi khi có nhu cầu (nếu có điều kiện).
Chỉ số 5. Các góc hoạt động được bố trí hợp lí, thuận tiện, linh hoạt
Bố trí các góc hoạt động hợp lí: Góc hoạt động cần yên tĩnh bố trí xa các góc hoạt động ồn ào, góc thư viện/sử dụng sách, tranhở nơi nhiều ánh sáng,…
Các góc hoạt động có “ranh giới” rõ ràng, có lối đi cho trẻ di chuyển thuận tiện khi liên kết giữa các góc chơi.
Các góc dễ dàng sắp xếp lại tùy theo yêu cầu hoạt động của trẻ.
Tên hoặc ký hiệu các góc đơn giản, gần gũi với trẻ, được viết theo đúng quy định mẫu chữ hiện hành.
Sắp xếp các góc để giáo viên có thể dễ dàng quan sát/giám sát được toàn bộ hoạt động của trẻ.
Tiêu chí 3. Có đa dạng đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động, kích thích sự phát triển của trẻ và được sắp xếp hấp dẫn, hợp lý (2 chỉ số)
Chỉ số 6. Có đa dạng đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho trẻ chơi và hoạt động sáng tạo
Có đủ số lượng đồ dùng, đồ chơi, thiết bị theo qui định.
Có nguyên vật liệu mang tính mở (lá cây, hột hạt, …), sản phẩm hoàn thiện, sản phẩm chưa hoàn thiện.
Có sản phẩm mua sẵn, sản phẩm cô và trẻ tự làm, sản phẩm của địa phương đặc trưng văn hóa vùng miền (trang phục, nhạc cụ, dụng cụ lao động,…).
Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu an toàn, vệ sinh, phù hợp với thể chất và tâm lí của trẻ mầm non.
Chỉ số 7. Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu được sắp xếp hấp dẫn, hợp lí kích thích hứng thú hoạt động của trẻ

ĐDĐC, nguyên vật liệu, học liệu có giá đựng ngăn nắp, gọn gàng, để ở nơi trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ dùng và dễ cất.
Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu được thay đổi và bổ sung phù hợp với mục tiêu chủ đề/hoạt động và hứng thú của trẻ.
Học liệu, thiết bị, đồ chơi được điều chỉnh để hỗ trợ trẻ khuyết tật (nếu có).
Môi trường vật chất cho trẻ hoạt động ngoài trời đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi (1 tiêu chí, 2 chỉ số)

Tiêu chí 4. Có các góc/khu vực HĐ ngoài trời được qui hoạch thiết kế phù hợp, an toàn, sạch đẹp, tạo cơ hội cho trẻ HĐ

Tiêu chí 4. Có các góc /khu vực hoạt động ngoài trời tạo cơ hội cho trẻ hoạt động (2 chỉ số)

Chỉ số 8. Có các góc/khu vực khác nhau được quy hoạch phù hợp, thân thiện với trẻ
Các góc/khu vực hoạt động ngoài trời được xác định rõ ràng.
Có các góc/khu vực chơi khác nhau: VD cửa hàng rau quả, vườn cổ tích, góc chơi cát, nước, góc thiên nhiên,…
Khu vực sân chơi để tập thể dục, chơi một số trò chơi nhóm, chơi đồ chơi có bánh xe, chơi bóng, chơi xây dựng với khối lớn,…
Khu vực vườn hoa, vườn cây, vườn rau, thảm cỏ,…phù hợp và đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non (cây không có gai, không có nhựa độc, …).
Môi trường an toàn, sạch đẹp, tạo hình ảnh và ấn tượng riêng của trường/lớp.
Chỉ số 9. Có đa dạng các đồ chơi, học liệu đảm bảo an toàn, vệ sinh
Mỗi góc/khu vực hoạt động có nhiều loại học liệu, đồ chơi và phương tiện, trong đó có loại đặc trưng cho từng góc/khu vực, tạo cơ hội cho trẻ tham gia đa dạng hoạt động.
Đồ chơi, học liệu, trang thiết bị đảm bảo an toàn, vệ sinh: không có đồ sắc nhọn, không độc hại, được vệ sinh sạch sẽ, được bảo dưỡng định kì và sửa chữa kịp thời.
Môi trường xã hội hỗ trợ, kích thích
hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi
(2 tiêu chí, 3 chỉ số)
Tiêu chí 5. Tạo không khí giao tiếp tích cực, kích thích hứng thú hoạt động của trẻ (1 chỉ số)
Tiêu chí 6. Trẻ luôn được tôn trọng, khuyến khích và hỗ trợ phát triển (2 chỉ số)

Tiêu chí 5. Tạo không khí giao tiếp tích cực, kích thích hứng thú HĐ của trẻ (1 chỉ số)

Chỉ số 10. Tạo không khí giao tiếp tích cực, vui tươi, mối quan hệ gần gũi, yêu thương
Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo
Khi trò chuyện với trẻ luôn ngồi ngang tầm với trẻ và nhìn vào mắt trẻ.
Đối xử công bằng với mọi trẻ.

Tiêu chí 6. Trẻ luôn được tôn trọng, khuyến khích và hỗ trợ phát triển (3 chỉ số)

Chỉ số 11. Trẻ luôn được tôn trọng, khẳng định bản thân
Tôn trọng tình cảm và ý kiến riêng của trẻ, chấp nhận sự khác biệt của trẻ.
Đánh giá sự tiến bộ của trẻ so với bản thân, không so sánh với trẻ khác.
Kiên nhẫn với trẻ, chờ đợi trẻ, khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ và tự tin diễn đạt bằng lời nói.
Luôn động viên trẻ tự tin vào bản thân “Nhất định con làm được”, “lần sau con sẽ làm tốt hơn”,...
Chỉ số 12. Trẻ được khuyến khích tham gia, hợp tác để cùng phát triển
Khuyến khích trẻ trao đổi, hợp tác thực hiện ý tưởng chơi (cùng hoạt động và giúp đỡ lẫn nhau).
Khuyến khích trẻ tham gia thảo luận xây dựng nội qui lớp học, xây dựng quy tắc hoạt động trong các góc.
Khuyến khích trẻ hợp tác chuẩn bị, làm ĐDĐC, trang trí, sắp xếp, vệ sinh môi trường hoạt động.
Sử dụng môi trường giáo dục hợp lý tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện
(1 tiêu chí, 2 chỉ số)

Tiêu chí 7. Chuẩn bị, tổ chức sử dụng môi trường giáo dục đạt hiệu quả nhất (2 chỉ số)
Chỉ số 13. Chuẩn bị môi trường giáo dục phù hợp
Xem xét về số lượng và chất lượng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của lớp.
Bổ sung những thứ cần thiết (mua sắm, GV và trẻ tự làm, huy động từ cha mẹ, cộng đồng)
Tiêu chí 7. Chuẩn bị, tổ chức sử dụng môi trường GD đạt hiệu quả nhất
Chỉ số 14. Tổ chức sử dụng môi trường GD phù hợp, hiệu quả.
Nắm vững cách sử dụng, tính năng, tác dụng của từng loại trang thiết bị, đồ chơi, học liệu. Sử dụng phù hợp, hiệu quả ĐDĐC, nguyên vật liệu cho từng chủ đề, từng giai đoạn (giới thiệu CĐ, khám phá CĐ hoặc kết thúc CĐ), từng hoạt động.
Bổ sung ĐDĐC, nguyên vật liệu trong quá trình thực hiện kế hoạch GD;
Sắp xếp thay đổi môi trường hợp lí, kích thích hứng thú của trẻ, đáp ứng mục tiêu GD.
Tổ chức cho trẻ làm việc theo công đoạn, theo cặp đôi, nhóm nhỏ và cả lớp trong lớp và ngoài trời, tạo cho trẻ cơ hội trao đổi, chia sẻ ý kiến, giúp đỡ lẫn nhau.
Phân công nhiệm vụ và phối hợp giữa các g/v phụ trách lớp trong việc xây dựng và sử dụng môi trường GD.

Xin trõn tr?ng c?m on!
 
Gửi ý kiến