Bài 31. Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc (Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị liên
Ngày gửi: 14h:43' 14-03-2023
Dung lượng: 43.1 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị liên
Ngày gửi: 14h:43' 14-03-2023
Dung lượng: 43.1 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Câu 1 (7 chữ cái): Truyền thuyết giải thích về một phong tục có nội dung
ca ngợi tình nghĩa vợ chồng, tình cảm anh em
Câu 2 (7 chữ cái): Tập tục được người Việt cổ sử dụng để làm đẹp và tránh
bị thuỷ quái làm hại.
Câu 3 (9 chữ cái): Tín ngưỡng truyền thống của người Việt để tưởng nhớ
về cội nguồn.
Câu 4 (9 chữ cái): Người Việt xem đây là cách làm đẹp và bảo vệ răng.
Câu 5 (7 chữ cái): Nghề rèn đúc kim loại nổi tiếng của người Việt cổ.
Câu 6 (13 chữ cái): Tầng lớp đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc trong thời Bắc thuộc.
Câu 7 (7 chữ cái): Yếu tố này được coi là một tế bào của xã hội.
Câu 8 (8 chữ cái): Tên vị hoàng tử làm bánh chưng, bánh giầy để dâng lên
vua Hùng.
Câu 9 (6 chữ cái): Một phong tục phổ biến của người Việt cổ, ngày nay vẫn
xuất hiện trong lễ cưới hỏi.
Câu 1 (7 chữ cái): Truyền thuyết giải thích về một phong tục có
nội dung ca ngợi tình nghĩa vợ chồng, tình cảm anh em.
T
R
Ầ
U
C
A
U
Câu 2 (7 chữ cái): Tập tục được người Việt
cổ sử dụng để làm đẹp và tránh bị thuỷ
quái làm hại.
X
Ă
M
M
Ì
N
H
Câu 3 (9 chữ cái): Tín ngưỡng truyền
thống của người Việt để tưởng nhớ về cội
nguồn.
T
H
Ờ
T
Ổ
T
I
Ê
N
Câu 4 (9 chữ cái): Người Việt xem đây là
cách làm đẹp và bảo vệ răng.
N
H
U
Ộ
M
R Ă
N
G
Câu 5 (7 chữ cái): Nghề rèn đúc kim loại
nổi tiếng của người Việt cổ.
Đ
Ú
C
Đ
Ồ
N
G
Câu 6 (13 chữ cái): Tầng lớp đảm nhận sứ
mệnh lãnh đạo phong trào đấu tranh giành
độc lập dân tộc trong thời Bắc thuộc.
H
À
O
T
R
Ư
Ở
N
G
V
I
Ệ
T
Câu 7 (7 chữ cái): Yếu tố này được coi là
một tế bào của xã hội.
G
I
A
Đ
Ì
N
H
Câu 8 (8 chữ cái): Tên vị hoàng tử làm bánh
chưng, bánh giầy để dâng lên vua Hùng.
L
A
N
G
L
I
Ê
U
Câu 9 (6 chữ cái): Một phong tục phổ biến
của người Việt cổ, ngày nay vẫn xuất hiện
trong lễ cưới hỏi.
Ă
N
T
R
Ầ
U
TỪ KHÓA
T
H
A
O
H
Ơ
T
R
Â
H
U
C
A
U
M
R
Ă
N
H
X
Ă
M
M
I
N
T
Ô
T
I
Ê
N
N
H
U
Ô
Đ
U
C
Đ
Ô
N
G
T
R
Ư
Ơ
N
G
V
I
Ê
T
G
I
A
Đ
I
L
I
Ê
U
Ă
N
T
R
Â
U
L
A
N
G
N
G
BÀI 17: ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC THỜI BẮC THUỘC
( 1 Tiết)
I/. ĐẤU TRANH BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC
II/. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC
Quan sát H:17.1 và H:17.2 (SGK). Hình ảnh gợi cho
em suy nghĩ gì về văn hóa người Việt?
THẢO LUẬN/ 3 NHÓM /3 CÂU.
Các nhóm đọc thông tin
SGK và tư liệu 17.3 tluận
những nhiệm vụ sau:
NHÓM 1/
1/.Những biểu hiện nào cho thấy chính
sách đồng hóa của các triều đại phong
kiến phương Bắc đối với nước ta thất
bại?
NHÓM 2/
NHÓM 3
2/.Ghi chép của Lê Quý Đôn ( tư liệu 3/.Hãy kể tên một vài phong tục truyền
H: 17.3 - SGK) có từ thời kì nào
thống còn tồn tại đến ngày nay mà em
trong LSVN ? Hiện nay phong tục
biết?
này còn không ?
Sản phẩm
- Người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán của mình
+ Vẫn nghe - nói, truyền lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ.
+ Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì.
+ Phong tục, tập quán Việt vẫn được giữ.
TÍN NGƯỠNG
THỜ MẪU
THỜ CÚNG TỔ TIÊN
PHONG TỤC
ĂN TRẦU
NHUỘM RĂNG ĐEN
PHONG TỤC
BÁNH CHƯNG BÁNH DÀY
Nêu cho cô những nguyên liệu và cách
làm bánh chưng
Để có một miếng trầu ăn ngon cần kết
hợp trầu với những loại nào?
II/. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC:
Quan sát H-17.4 ; H-17.5 và H- 17.6, em hãy cho biết yếu tố văn
hóa nào du nhập từ bên ngoài đã được nhân dân tiếp thu có chọn
lọc ?
Qua các hình 17.4, 17.5 và H.17.6: Yếu tố văn hóa mà nhân
dân ta tiếp thu từ bên ngoài: tôn giáo, chữ viết, đúc đồng,
chạm khắc, làm gốm…
THẢO LUẬN NHÓM
Dẫn chứng nào đã chứng tỏ nhân dân
ta đã tiếp thu các yếu tố văn hóa bên
ngoài có chọn lọc?
Sản phẩm
- Nhân dân ta vừa bảo tồn vừa chủ động tiếp thu có chọn lọc
và sáng tạo để phát triển nền văn hoá dân tộc:
+ Phật giáo, đạo giáo du nhập vào nước ta hòa quyện với tín
ngưỡng dân gian.
+ Chủ động tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn sử dụng tiếng Việt,
dùng âm Việt để đọc chữ Hán.
+Tiếp thụ một số kĩ thuật tiến bộ như làm giấy, dệt lụa...
TẾT HÀN THỰC
TẾT BÁNH TRÔI BÁNH CHA
Tết trung thu sum họp gia đình
Tết trung thu cho trẻ em
EM HÃY SO SÁNH VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI VĂN HÓA
TRUNG VĂN
QUỐC
QUA HÌNH ẢNH SAU? VĂN HÓA TRUNG QUỐC
HÓA VIỆT NAM
Người Việt rất tự hào với cái váy mang đậm yếu tố văn hoá
bản địa của mình trong so sánh với văn hoá Trung Quốc:
“Cái trống mà thủng hai đầu
Bên ta thời có, bên Tàu thì không”
Câu 1: Trong thời Bắc thuộc, người Việt vẫn giữ
được những yếu tố của tiếng Việt truyền thống,
đồng thời tiếp thu thêm:
A. Chữ la-tinh
B. Chữ Hán
C. Chữ phạn
D. Chữ chăm cổ
Câu 2:Dưới thời Bắc thuộc, tư tưởng, tôn giáo nào
được tiếp nhận một cách tự nhiên cùng với văn hóa
truyền thống của người Việt?
A. Phật giáo và Nho giáo
B. Phật giáo và Thiên chúa giáo
C. Nho giáo và Thiên chúa giáo
D. Phật giáo và Đạo giáo
LUYỆN TẬP.
Câu 1:Theo em, tại sao khoảng thời gian từ năm 179 TCN đến năm 938
được gọi là thời kì Bắc thuộc ?
Đây là thời kì nước ta liên tiếp bị các triều đại phong kiên phương Bắc đô
hộ.
VẬN DỤNG
Theo em, tiếng nói có vai trò như thế
nào trong việc giữ gìn và phát huy bản
sắc dân tộc? Em có suy nghĩ gì về hiện
tượng nhiều học sinh “pha” tiếng nước
ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp?
Tiếng nói, chữ viết là hồn cốt của mỗi tộc người. Tiếng
nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha
ông ta sáng tạo, gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo
dựng cuộc sống, phát triển cộng đồng xã hội. Trải qua
các triều đại lịch sử, qua những giai đoạn phát triển,
tiếng Việt đã trở thành hồn cốt của dân tộc, có sức sống
lâu bền trong tâm hồn, lối sống, tư duy của con người
Việt Nam.
VẬN DỤNG
Em có suy nghĩ gì về hiện
tượng nhiều học sinh “pha”
tiếng nước ngoài vào tiếng Việt
khi giao tiếp?
Em phản đối hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng
nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng
lóng cũng có tác dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng
truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian (chủ yếu dùng ký
hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo…làm cho hoạt động
giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá
đà sẽ đánh mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của
tiếng Việt
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Câu 1 (7 chữ cái): Truyền thuyết giải thích về một phong tục có nội dung
ca ngợi tình nghĩa vợ chồng, tình cảm anh em
Câu 2 (7 chữ cái): Tập tục được người Việt cổ sử dụng để làm đẹp và tránh
bị thuỷ quái làm hại.
Câu 3 (9 chữ cái): Tín ngưỡng truyền thống của người Việt để tưởng nhớ
về cội nguồn.
Câu 4 (9 chữ cái): Người Việt xem đây là cách làm đẹp và bảo vệ răng.
Câu 5 (7 chữ cái): Nghề rèn đúc kim loại nổi tiếng của người Việt cổ.
Câu 6 (13 chữ cái): Tầng lớp đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc trong thời Bắc thuộc.
Câu 7 (7 chữ cái): Yếu tố này được coi là một tế bào của xã hội.
Câu 8 (8 chữ cái): Tên vị hoàng tử làm bánh chưng, bánh giầy để dâng lên
vua Hùng.
Câu 9 (6 chữ cái): Một phong tục phổ biến của người Việt cổ, ngày nay vẫn
xuất hiện trong lễ cưới hỏi.
Câu 1 (7 chữ cái): Truyền thuyết giải thích về một phong tục có
nội dung ca ngợi tình nghĩa vợ chồng, tình cảm anh em.
T
R
Ầ
U
C
A
U
Câu 2 (7 chữ cái): Tập tục được người Việt
cổ sử dụng để làm đẹp và tránh bị thuỷ
quái làm hại.
X
Ă
M
M
Ì
N
H
Câu 3 (9 chữ cái): Tín ngưỡng truyền
thống của người Việt để tưởng nhớ về cội
nguồn.
T
H
Ờ
T
Ổ
T
I
Ê
N
Câu 4 (9 chữ cái): Người Việt xem đây là
cách làm đẹp và bảo vệ răng.
N
H
U
Ộ
M
R Ă
N
G
Câu 5 (7 chữ cái): Nghề rèn đúc kim loại
nổi tiếng của người Việt cổ.
Đ
Ú
C
Đ
Ồ
N
G
Câu 6 (13 chữ cái): Tầng lớp đảm nhận sứ
mệnh lãnh đạo phong trào đấu tranh giành
độc lập dân tộc trong thời Bắc thuộc.
H
À
O
T
R
Ư
Ở
N
G
V
I
Ệ
T
Câu 7 (7 chữ cái): Yếu tố này được coi là
một tế bào của xã hội.
G
I
A
Đ
Ì
N
H
Câu 8 (8 chữ cái): Tên vị hoàng tử làm bánh
chưng, bánh giầy để dâng lên vua Hùng.
L
A
N
G
L
I
Ê
U
Câu 9 (6 chữ cái): Một phong tục phổ biến
của người Việt cổ, ngày nay vẫn xuất hiện
trong lễ cưới hỏi.
Ă
N
T
R
Ầ
U
TỪ KHÓA
T
H
A
O
H
Ơ
T
R
Â
H
U
C
A
U
M
R
Ă
N
H
X
Ă
M
M
I
N
T
Ô
T
I
Ê
N
N
H
U
Ô
Đ
U
C
Đ
Ô
N
G
T
R
Ư
Ơ
N
G
V
I
Ê
T
G
I
A
Đ
I
L
I
Ê
U
Ă
N
T
R
Â
U
L
A
N
G
N
G
BÀI 17: ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC THỜI BẮC THUỘC
( 1 Tiết)
I/. ĐẤU TRANH BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC
II/. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC
Quan sát H:17.1 và H:17.2 (SGK). Hình ảnh gợi cho
em suy nghĩ gì về văn hóa người Việt?
THẢO LUẬN/ 3 NHÓM /3 CÂU.
Các nhóm đọc thông tin
SGK và tư liệu 17.3 tluận
những nhiệm vụ sau:
NHÓM 1/
1/.Những biểu hiện nào cho thấy chính
sách đồng hóa của các triều đại phong
kiến phương Bắc đối với nước ta thất
bại?
NHÓM 2/
NHÓM 3
2/.Ghi chép của Lê Quý Đôn ( tư liệu 3/.Hãy kể tên một vài phong tục truyền
H: 17.3 - SGK) có từ thời kì nào
thống còn tồn tại đến ngày nay mà em
trong LSVN ? Hiện nay phong tục
biết?
này còn không ?
Sản phẩm
- Người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán của mình
+ Vẫn nghe - nói, truyền lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ.
+ Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì.
+ Phong tục, tập quán Việt vẫn được giữ.
TÍN NGƯỠNG
THỜ MẪU
THỜ CÚNG TỔ TIÊN
PHONG TỤC
ĂN TRẦU
NHUỘM RĂNG ĐEN
PHONG TỤC
BÁNH CHƯNG BÁNH DÀY
Nêu cho cô những nguyên liệu và cách
làm bánh chưng
Để có một miếng trầu ăn ngon cần kết
hợp trầu với những loại nào?
II/. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC:
Quan sát H-17.4 ; H-17.5 và H- 17.6, em hãy cho biết yếu tố văn
hóa nào du nhập từ bên ngoài đã được nhân dân tiếp thu có chọn
lọc ?
Qua các hình 17.4, 17.5 và H.17.6: Yếu tố văn hóa mà nhân
dân ta tiếp thu từ bên ngoài: tôn giáo, chữ viết, đúc đồng,
chạm khắc, làm gốm…
THẢO LUẬN NHÓM
Dẫn chứng nào đã chứng tỏ nhân dân
ta đã tiếp thu các yếu tố văn hóa bên
ngoài có chọn lọc?
Sản phẩm
- Nhân dân ta vừa bảo tồn vừa chủ động tiếp thu có chọn lọc
và sáng tạo để phát triển nền văn hoá dân tộc:
+ Phật giáo, đạo giáo du nhập vào nước ta hòa quyện với tín
ngưỡng dân gian.
+ Chủ động tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn sử dụng tiếng Việt,
dùng âm Việt để đọc chữ Hán.
+Tiếp thụ một số kĩ thuật tiến bộ như làm giấy, dệt lụa...
TẾT HÀN THỰC
TẾT BÁNH TRÔI BÁNH CHA
Tết trung thu sum họp gia đình
Tết trung thu cho trẻ em
EM HÃY SO SÁNH VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI VĂN HÓA
TRUNG VĂN
QUỐC
QUA HÌNH ẢNH SAU? VĂN HÓA TRUNG QUỐC
HÓA VIỆT NAM
Người Việt rất tự hào với cái váy mang đậm yếu tố văn hoá
bản địa của mình trong so sánh với văn hoá Trung Quốc:
“Cái trống mà thủng hai đầu
Bên ta thời có, bên Tàu thì không”
Câu 1: Trong thời Bắc thuộc, người Việt vẫn giữ
được những yếu tố của tiếng Việt truyền thống,
đồng thời tiếp thu thêm:
A. Chữ la-tinh
B. Chữ Hán
C. Chữ phạn
D. Chữ chăm cổ
Câu 2:Dưới thời Bắc thuộc, tư tưởng, tôn giáo nào
được tiếp nhận một cách tự nhiên cùng với văn hóa
truyền thống của người Việt?
A. Phật giáo và Nho giáo
B. Phật giáo và Thiên chúa giáo
C. Nho giáo và Thiên chúa giáo
D. Phật giáo và Đạo giáo
LUYỆN TẬP.
Câu 1:Theo em, tại sao khoảng thời gian từ năm 179 TCN đến năm 938
được gọi là thời kì Bắc thuộc ?
Đây là thời kì nước ta liên tiếp bị các triều đại phong kiên phương Bắc đô
hộ.
VẬN DỤNG
Theo em, tiếng nói có vai trò như thế
nào trong việc giữ gìn và phát huy bản
sắc dân tộc? Em có suy nghĩ gì về hiện
tượng nhiều học sinh “pha” tiếng nước
ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp?
Tiếng nói, chữ viết là hồn cốt của mỗi tộc người. Tiếng
nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha
ông ta sáng tạo, gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo
dựng cuộc sống, phát triển cộng đồng xã hội. Trải qua
các triều đại lịch sử, qua những giai đoạn phát triển,
tiếng Việt đã trở thành hồn cốt của dân tộc, có sức sống
lâu bền trong tâm hồn, lối sống, tư duy của con người
Việt Nam.
VẬN DỤNG
Em có suy nghĩ gì về hiện
tượng nhiều học sinh “pha”
tiếng nước ngoài vào tiếng Việt
khi giao tiếp?
Em phản đối hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng
nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng
lóng cũng có tác dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng
truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian (chủ yếu dùng ký
hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo…làm cho hoạt động
giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá
đà sẽ đánh mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của
tiếng Việt
 







Các ý kiến mới nhất