CD - Bài 7. Xu hướng biến đổi một số tính chất của đơn chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:27' 04-08-2023
Dung lượng: 189.1 MB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:27' 04-08-2023
Dung lượng: 189.1 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
Bài 7:
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
ĐƠN CHẤT, BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
CHẤT CỦA HỢP CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
GV: Nguyễn Thị Lánh – lớp 10A1
NỘI DUNG
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN, TÍNH KIM
LOẠI VÀ TÍNH PHI KIM.
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
Một hạt nhân có điện tích là +Z sẽ hút electron bằng một lực hút với độ lớn
Z
F a. 2
r
Trong đó:
r là khoảng cách từ hạt nhân tới electron
a là một hằng số
Hãy cho biết:
a. Điện tích hạt nhân càng lớn thì lực hút electron càng mạnh hay yếu?
b. Khoảng cách giữa electron và hạt nhân càng lớn thì electron bị hạt nhân hút
mạnh hay yếu?
Trong một chu kỳ cũng như trong một nhóm của bảng tuần hoàn, một số tính chất
của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố sẽ biến đổi theo quy luật nhất định,
phụ thuộc vào vị trí cảu nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
I. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH
NGUYÊN TỬ
Bán kính nguyên tử là gì?
1. Trong một chu kỳ
Đối với các nguyên tố nhóm A:
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính các
nguyên tử có xu hướng giảm dần.
1pm = 10 – 12m
167 pm
42 pm
1. Trong một chu kỳ
2. Trong một nhóm A
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính các nguyên tử có
xu hướng tăng dần.
Thảo luận nhóm:
1. Hãy vẽ mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr của 3Li, 11Na, 19K để giải
thích về sự khác biệt bán kính nguyên tử.
2. Vì sao 3Li, 11Na, 19K có số Z tăng nhưng bán kính không giảm?
167 pm
190 pm
243 pm
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới,
bán kính nguyên tử tăng dần, nguyên nhân chủ yếu
là do số lớp electron tăng dần
II. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM
ĐIỆN, TÍNH KIM LOẠI VÀ TÍNH PHI
KIM
1. Độ âm điện
Độ âm điện là gì?
Độ âm điện ( ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của
một nguyên tử trong phân tử
Vì sao cặp electron liên kết
không bị lệch về phía 1
nguyên tử H nào
Electron liên kết là gì?
Electron hoá trị đã tham gia hình thành liên kết hoá
học thì gọi là electron liên kết
Ví dụ: Xét sự hình thành liên kết trong phân tử NH3
Nguyên tử H có cấu hình electron 1s1 -> có 1
electron hoá trị
Nguyên tử N có cấu hình electron 1s22s22p3 -> có 5
electron hoá trị
Khi tạo nên phân tử NH3, chỉ có 3 electron hoá trị
của N tham gia hình thành liên kết hoá học tạo
thành 3 cặp electron liên kết
Cặp electron liên kết trong
phân tử NH3 bị lệch về
nguyên tử nào? Vì sao
Hãy giải thích quy luật đó
2. Tính kim loại và tính phi kim
Thí nghiệm kiểm chứng
tính mạnh yếu của 2 phi
kim Chlorine và Bromine
2. Tính kim loại và tính phi kim
Video phản ứng của kim loại kiềm với nước
2. Tính kim loại và tính phi kim
Tính kim loại: đặc
trưng bằng khả năng
nhường electron của
nguyên tử
Tính phi kim: đặc
trưng bằng khả năng
nhận electron của
nguyên tử
2. Tính kim loại và tính phi kim
Hoàn thành phiếu học tập
Câu 1. Dựa vào mối liên hệ với bán kính nguyên tử, chỉ ra sự biến đổi của
tính kim loại, tính phi kim trong một chu kỳ và nhóm A
Câu 2. quan sát hình 7.5 và đọc thông tin, điền vào chỗ trống để được câu
đúng:
a. Nguyên tử càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng ………………...
b. Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng ……………………
c. Trong một chu kỳ, từ trái sang phải tính kim loại ………………và tính phi
kim ………………….vì: …………………………………………………..
d. Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại ……………………… và
tính phi kim ……………………….vì: …………………………………….
e. sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính phi kim: F, S, O
2. Tính kim loại và tính phi kim
Câu 1. Dựa vào mối liên hệ với bán kính nguyên tử, chỉ ra sự biến đổi của
tính kim loại, tính phi kim trong một chu kỳ và nhóm A
Bán kính giảm
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
Bán kính tăng
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Câu 2. quan sát hình 7.5 và đọc thông tin, điền vào chỗ trống để được câu đúng:
a. Nguyên tử càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng mạnh
b. Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh
c. Trong một chu kỳ, từ trái sang phải tính kim loại giảm và tính phi kim tăng .
vì: điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm nên lực hút của
hạt nhân tới electron hoá trị tăng, làm giảm khả năng nhường electron và
tăng khả năng nhận electron.
d. Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng và tính phi kim giảm. vì:
điện tích hạt nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh nên lực hút
của hạt nhân tới electron hoá trị giảm dần, làm tăng khả năng nhường
electron và giảm khả năng nhận electron.
e. Chiều tăng dần tính phi kim: S, O, F
Giải thích:
Tính phi kim tương tự
2. Tính kim loại và tính phi kim
III. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ
TÍNH ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ
CÁC HYDROXIDE THEO CHU KỲ
1. Thành phần và tính acid, tính base của các oxide theo chu kỳ
a. Thành phần các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Nhận xét mối quan hệ giữa hoá trị cao nhất với số thứ tự nhóm
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị
cao nhất. Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA có hoá trị cao nhất = số thứ
tự nhóm (trừ fluorine: có công thức F2O)
Hãy viết công thức oxide cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 (từ Li -> N)
và công thức chung của các oxide cao nhất với ký hiệu nguyên tố là R
Số thứ tự
nhóm A
(hoá trị
nguyên tố)
I
II
III
IV
V
VI
VII
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 2
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 3
Công thức
chung của
oxide cao
nhất (R)
Na2O MgO Al2O3 SiO2
Hãy viết công thức oxide cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 (từ Li -> N)
và công thức chung của các oxide cao nhất với ký hiệu nguyên tố là R
Số thứ tự
nhóm A
(hoá trị
nguyên tố)
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 2
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 3
Công thức
chung của
oxide cao
nhất (R)
I
II
Li2O BeO
III
B2O3
IV
CO2
Na2O MgO Al2O3 SiO2
R 2O
RO
R2O3
RO2
V
VI
VII
SO3
Cl2O7
N2O5
P2O5
P4O10
R2O5
RO3
R2O7
Tính tỉ lệ số nguyên tử oxygen so với nguyên tử Na và Cl trong hợp chất
sau: Na2O và Cl2O7
O 1
0.5
Na 2
O 7
3.5
<
Cl 2
Chu kỳ
Tỉ số nguyên tử oxygen với số nguyên tử nguyên tố còn
lại trong các oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Tính acid của oxide cao nhất tăng dần
Tính base của oxide cao nhất tăng dần
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Xét chu kỳ 3:
Na2O có tính base mạnh nhất (Na2O là basic oxide)
VD: Na2O + 2HCl ->
2NaCl + H2O
Sodium oxide Hydrochloric acid Sodium chloride
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Cl2O7 có tính acid mạnh nhất (Cl2O7 là acidic
oxide)
VD: Cl2O7 + 2NaOH -> 2NaClO4 + H2O
Chlorine (VII) oxide
Sodium perchlorate
sodium hydroxide
Al2O3 vừa có tính acid vừa có tính base
(oxide có tính lưỡng tính vì tác dụng
được cả với dung dịch acid và dung dịch
base):
VD:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O -> 2Na[Al(OH)4]
sodium aluminate
aluminium oxide
Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
Aluminum chloride
Vì sao không dùng chậu nhôm để
đựng nước vôi tôi?
EM CÓ BIẾT
Tính base
của oxide
cao nhất
tăng dần
(IIA)
Tính acid
của oxide
cao nhất
giảm dần
(VA)
2. Thành phần và tính acid, tính base của các hydroxide trong một chu kỳ
Hydroxide của kim loại M hoá trị n có dạng như thế nào?
M(OH)n
Phi kim: hydroxide của nó ở dạng acid. Acid có thể được coi là một dạng của
hydroxide (không bền) bị mất nước. VD: Si(OH)4 -> H2SiO3 + H2O
Công thức của
Hydroxide
Kim loại
Phi kim
M(OH)n
Dạng axit
Tính base giảm dần
Tính acid tăng dần
Base
mạnh
Base
yếu
Lưỡng
tính
VD: 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O
Al(OH)3 + NaOH -> 2Na[Al(OH)4]
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O
H3PO4 + 3NaOH -> Na3PO4 + 3H2O
Acid rất Acid
trung
yếu
bình
Acid
mạnh
Acid
rất
mạnh
Al(OH)3 thể hiện tính acid, tính
base trong phản ứng nào?
TỔNG KẾT
Bán kính
Độ âm điện
Tính kim loại
Tính phi kim
Xu hướng biến
đổi tính acid,
base
Trong 1
chu kì
Tính acid trong 1
chu kì
Trong 1
nhóm
Tính base trong 1
chu kì
Luyện tập
1. Xác định nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất, nguyên tố có tính
phi kim mạnh nhất. Giải thích.
2. Viết các công thức của hydroxide (nếu có) của những nguyên tố chu
kỳ 2. So sánh tính acid, tính base của chúng
1. Kim loại mạnh nhất là Fr, phi kim mạnh nhất là F
2. Hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 2
LiOH
Be(OH)2
B(OH)3
H3BO3
H2CO3
HNO3
BT VỀ NHÀ
Bán kính nguyên tử Na và Cl lần lượt là 190 pm và 79 pm, nhưng
khoảng cách giữa Na và Cl trong phân tử NaCl là 282 pm. Giải thích sự
khác biệt này.
Tổng bán kính của nguyên tử Na và Cl là 269 pm.
Bán kính của Na+ nhỏ hơn so với Na do mất electron trong lớp 3s. Ngược lại
bán kính Cl- lớn hơn nhiều so với Cl, bởi vì electron được thêm vào dẫn đến
lực đẩy electron – electron tăng lên đáng kể trong lớp vỏ ngoài cùng được lấp
đầy. Do đó, chuyển 1 electron từ Na sang Cl làm giảm bán kính nguyên tử
của Na nhưng làm cho bán kính của Cl tăng. Hệ quả là khoảng cách giữa Na
và Cl trong NaCl lớn hơn tổng bán kính nguyên tử của các nguyên tử trung
hoà.
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
ĐƠN CHẤT, BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
CHẤT CỦA HỢP CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
GV: Nguyễn Thị Lánh – lớp 10A1
NỘI DUNG
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN, TÍNH KIM
LOẠI VÀ TÍNH PHI KIM.
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
Một hạt nhân có điện tích là +Z sẽ hút electron bằng một lực hút với độ lớn
Z
F a. 2
r
Trong đó:
r là khoảng cách từ hạt nhân tới electron
a là một hằng số
Hãy cho biết:
a. Điện tích hạt nhân càng lớn thì lực hút electron càng mạnh hay yếu?
b. Khoảng cách giữa electron và hạt nhân càng lớn thì electron bị hạt nhân hút
mạnh hay yếu?
Trong một chu kỳ cũng như trong một nhóm của bảng tuần hoàn, một số tính chất
của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố sẽ biến đổi theo quy luật nhất định,
phụ thuộc vào vị trí cảu nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
I. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH
NGUYÊN TỬ
Bán kính nguyên tử là gì?
1. Trong một chu kỳ
Đối với các nguyên tố nhóm A:
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính các
nguyên tử có xu hướng giảm dần.
1pm = 10 – 12m
167 pm
42 pm
1. Trong một chu kỳ
2. Trong một nhóm A
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính các nguyên tử có
xu hướng tăng dần.
Thảo luận nhóm:
1. Hãy vẽ mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr của 3Li, 11Na, 19K để giải
thích về sự khác biệt bán kính nguyên tử.
2. Vì sao 3Li, 11Na, 19K có số Z tăng nhưng bán kính không giảm?
167 pm
190 pm
243 pm
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới,
bán kính nguyên tử tăng dần, nguyên nhân chủ yếu
là do số lớp electron tăng dần
II. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM
ĐIỆN, TÍNH KIM LOẠI VÀ TÍNH PHI
KIM
1. Độ âm điện
Độ âm điện là gì?
Độ âm điện ( ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của
một nguyên tử trong phân tử
Vì sao cặp electron liên kết
không bị lệch về phía 1
nguyên tử H nào
Electron liên kết là gì?
Electron hoá trị đã tham gia hình thành liên kết hoá
học thì gọi là electron liên kết
Ví dụ: Xét sự hình thành liên kết trong phân tử NH3
Nguyên tử H có cấu hình electron 1s1 -> có 1
electron hoá trị
Nguyên tử N có cấu hình electron 1s22s22p3 -> có 5
electron hoá trị
Khi tạo nên phân tử NH3, chỉ có 3 electron hoá trị
của N tham gia hình thành liên kết hoá học tạo
thành 3 cặp electron liên kết
Cặp electron liên kết trong
phân tử NH3 bị lệch về
nguyên tử nào? Vì sao
Hãy giải thích quy luật đó
2. Tính kim loại và tính phi kim
Thí nghiệm kiểm chứng
tính mạnh yếu của 2 phi
kim Chlorine và Bromine
2. Tính kim loại và tính phi kim
Video phản ứng của kim loại kiềm với nước
2. Tính kim loại và tính phi kim
Tính kim loại: đặc
trưng bằng khả năng
nhường electron của
nguyên tử
Tính phi kim: đặc
trưng bằng khả năng
nhận electron của
nguyên tử
2. Tính kim loại và tính phi kim
Hoàn thành phiếu học tập
Câu 1. Dựa vào mối liên hệ với bán kính nguyên tử, chỉ ra sự biến đổi của
tính kim loại, tính phi kim trong một chu kỳ và nhóm A
Câu 2. quan sát hình 7.5 và đọc thông tin, điền vào chỗ trống để được câu
đúng:
a. Nguyên tử càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng ………………...
b. Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng ……………………
c. Trong một chu kỳ, từ trái sang phải tính kim loại ………………và tính phi
kim ………………….vì: …………………………………………………..
d. Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại ……………………… và
tính phi kim ……………………….vì: …………………………………….
e. sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính phi kim: F, S, O
2. Tính kim loại và tính phi kim
Câu 1. Dựa vào mối liên hệ với bán kính nguyên tử, chỉ ra sự biến đổi của
tính kim loại, tính phi kim trong một chu kỳ và nhóm A
Bán kính giảm
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
Bán kính tăng
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Câu 2. quan sát hình 7.5 và đọc thông tin, điền vào chỗ trống để được câu đúng:
a. Nguyên tử càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng mạnh
b. Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh
c. Trong một chu kỳ, từ trái sang phải tính kim loại giảm và tính phi kim tăng .
vì: điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm nên lực hút của
hạt nhân tới electron hoá trị tăng, làm giảm khả năng nhường electron và
tăng khả năng nhận electron.
d. Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng và tính phi kim giảm. vì:
điện tích hạt nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh nên lực hút
của hạt nhân tới electron hoá trị giảm dần, làm tăng khả năng nhường
electron và giảm khả năng nhận electron.
e. Chiều tăng dần tính phi kim: S, O, F
Giải thích:
Tính phi kim tương tự
2. Tính kim loại và tính phi kim
III. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ
TÍNH ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ
CÁC HYDROXIDE THEO CHU KỲ
1. Thành phần và tính acid, tính base của các oxide theo chu kỳ
a. Thành phần các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Nhận xét mối quan hệ giữa hoá trị cao nhất với số thứ tự nhóm
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị
cao nhất. Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA có hoá trị cao nhất = số thứ
tự nhóm (trừ fluorine: có công thức F2O)
Hãy viết công thức oxide cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 (từ Li -> N)
và công thức chung của các oxide cao nhất với ký hiệu nguyên tố là R
Số thứ tự
nhóm A
(hoá trị
nguyên tố)
I
II
III
IV
V
VI
VII
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 2
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 3
Công thức
chung của
oxide cao
nhất (R)
Na2O MgO Al2O3 SiO2
Hãy viết công thức oxide cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 (từ Li -> N)
và công thức chung của các oxide cao nhất với ký hiệu nguyên tố là R
Số thứ tự
nhóm A
(hoá trị
nguyên tố)
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 2
Oxide cao
nhất các
nguyên tố
Chu kỳ 3
Công thức
chung của
oxide cao
nhất (R)
I
II
Li2O BeO
III
B2O3
IV
CO2
Na2O MgO Al2O3 SiO2
R 2O
RO
R2O3
RO2
V
VI
VII
SO3
Cl2O7
N2O5
P2O5
P4O10
R2O5
RO3
R2O7
Tính tỉ lệ số nguyên tử oxygen so với nguyên tử Na và Cl trong hợp chất
sau: Na2O và Cl2O7
O 1
0.5
Na 2
O 7
3.5
<
Cl 2
Chu kỳ
Tỉ số nguyên tử oxygen với số nguyên tử nguyên tố còn
lại trong các oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Tính acid của oxide cao nhất tăng dần
Tính base của oxide cao nhất tăng dần
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Xét chu kỳ 3:
Na2O có tính base mạnh nhất (Na2O là basic oxide)
VD: Na2O + 2HCl ->
2NaCl + H2O
Sodium oxide Hydrochloric acid Sodium chloride
b. Tính acid – base của các oxide cao nhất trong một chu kỳ
Cl2O7 có tính acid mạnh nhất (Cl2O7 là acidic
oxide)
VD: Cl2O7 + 2NaOH -> 2NaClO4 + H2O
Chlorine (VII) oxide
Sodium perchlorate
sodium hydroxide
Al2O3 vừa có tính acid vừa có tính base
(oxide có tính lưỡng tính vì tác dụng
được cả với dung dịch acid và dung dịch
base):
VD:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O -> 2Na[Al(OH)4]
sodium aluminate
aluminium oxide
Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
Aluminum chloride
Vì sao không dùng chậu nhôm để
đựng nước vôi tôi?
EM CÓ BIẾT
Tính base
của oxide
cao nhất
tăng dần
(IIA)
Tính acid
của oxide
cao nhất
giảm dần
(VA)
2. Thành phần và tính acid, tính base của các hydroxide trong một chu kỳ
Hydroxide của kim loại M hoá trị n có dạng như thế nào?
M(OH)n
Phi kim: hydroxide của nó ở dạng acid. Acid có thể được coi là một dạng của
hydroxide (không bền) bị mất nước. VD: Si(OH)4 -> H2SiO3 + H2O
Công thức của
Hydroxide
Kim loại
Phi kim
M(OH)n
Dạng axit
Tính base giảm dần
Tính acid tăng dần
Base
mạnh
Base
yếu
Lưỡng
tính
VD: 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O
Al(OH)3 + NaOH -> 2Na[Al(OH)4]
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O
H3PO4 + 3NaOH -> Na3PO4 + 3H2O
Acid rất Acid
trung
yếu
bình
Acid
mạnh
Acid
rất
mạnh
Al(OH)3 thể hiện tính acid, tính
base trong phản ứng nào?
TỔNG KẾT
Bán kính
Độ âm điện
Tính kim loại
Tính phi kim
Xu hướng biến
đổi tính acid,
base
Trong 1
chu kì
Tính acid trong 1
chu kì
Trong 1
nhóm
Tính base trong 1
chu kì
Luyện tập
1. Xác định nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất, nguyên tố có tính
phi kim mạnh nhất. Giải thích.
2. Viết các công thức của hydroxide (nếu có) của những nguyên tố chu
kỳ 2. So sánh tính acid, tính base của chúng
1. Kim loại mạnh nhất là Fr, phi kim mạnh nhất là F
2. Hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 2
LiOH
Be(OH)2
B(OH)3
H3BO3
H2CO3
HNO3
BT VỀ NHÀ
Bán kính nguyên tử Na và Cl lần lượt là 190 pm và 79 pm, nhưng
khoảng cách giữa Na và Cl trong phân tử NaCl là 282 pm. Giải thích sự
khác biệt này.
Tổng bán kính của nguyên tử Na và Cl là 269 pm.
Bán kính của Na+ nhỏ hơn so với Na do mất electron trong lớp 3s. Ngược lại
bán kính Cl- lớn hơn nhiều so với Cl, bởi vì electron được thêm vào dẫn đến
lực đẩy electron – electron tăng lên đáng kể trong lớp vỏ ngoài cùng được lấp
đầy. Do đó, chuyển 1 electron từ Na sang Cl làm giảm bán kính nguyên tử
của Na nhưng làm cho bán kính của Cl tăng. Hệ quả là khoảng cách giữa Na
và Cl trong NaCl lớn hơn tổng bán kính nguyên tử của các nguyên tử trung
hoà.
 







Các ý kiến mới nhất