Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ninh
Ngày gửi: 15h:13' 15-08-2023
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích: 0 người
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ,
KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

{

I/ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
*Khái niệm: “Toàn cầu hóa”
- Là qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới
về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, khoa học...)

1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh
tế
a, Thương mại thế giới phát triển mạnh
-Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc
độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
- Tổ chức thương mại thế giới (WTO) chi phối tới
95% hoạt động thương mại của thế giới.

WTO: là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa
các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm
thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Tính đến ngày 29/7/2016, WTO có 164 thành viên. 

Ngày 11.01.2007 Việt Nam là thành viên chính thức
thứ 150 của WTO

b, Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
-

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh đặc biệt trong lĩnh
vực dịch vụ (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…)

c, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các ngân hàng trên thế giới được kết nối
bằng mạng viễn thông điện tử.
- Ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong
phát triển KT toàn cầu

Tính đến tháng 6/2021 tổng cộng có trên 52 chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

d, Các công ty xuyên
quốc gia có vai trò ngày
càng lớn

- Phạm vi hoạt động rộng ở nhiều quốc gia.
- Nắm nguồn của cải vật chất lớn.
- Chi phối nhiều ngành KT quan trọng.

Trên thế giới hiện có khoảng
60.000 công ty đa quốc gia, chiếm
khoảng 70% tổng kim ngạch buôn
bán của thế giới, trong đó có
khoảng 500 công ty đa quốc gia
khổng lồ, chiếm ½ thị trường, từ
80- 90 % công nghệ cao, thúc đẩy
sản xuất và tăng trưởng toàn cầu

2. Hệ qủa của việc toàn cầu hoá kinh tế
a. Tích cực
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng
kinh tế toàn cầu.
VD: Thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông đã
làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông tin,
kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không gian và
thời gian, tạo điều kiện cho qúa trình toàn cầu hóa.

-

Đẩy nhanh đầu tư
Tăng cường hợp tác quốc tế

VD: nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa
toàn bộ hoạt động kinh tế của loài người và đang tăng lên
nhanh chóng

b. Tiêu cực

- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu
nghèo
VD:Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại
nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các nước
này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng
được cơ hội và tránh được những hiểm họa. Tuy nhiên
có nhiều quốc gia đang phát triển nợ nước ngoài ngày
càng nhiều và không có khả năng trả nợ.

II. XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Cơ sở hình thành các tổ
chức liên kết kinh tế khu
vực?

* Cơ sở hình thành: Các quốc gia có những nét tương
đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục
tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết lại với nhau thành
các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù

* Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
ASEAN, APEC, EU…

Mục tiêu chính của ASEAN : Đoàn kết và hợp tác
vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển

NAFTA




Năm thành lập: 1994
Dân số 435,7 triệu người (2005)
GDP: 13323,8 tỉ USD (2004)

North American Free Trade Agreement

EU
Năm thành lập: 1957
 Số dân: 459,7
 GDP: 12690,5 tỉ USD
 Số nước thành viên: 27


European Union

ASEAN
Association of south-east Asian Nations




Năm thành lập: 1967
Số dân: 555,3 triệu người
GDP: 799,9 tỉ USD

APEC




Năm thành lập: 1989
Dân số: 2.648,0 triệu người
GDP: 23.008,1 tỉ USD

MERCOSUR




Năm thành lập: 1991
Dân số: 232,4 triệu người
GDP: 776,6 tỉ USD

Mercado Comum do Sur

2/ Hệ qủa của khu vực hóa kinh tế
* Tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển
kinh tế khu vực.
- Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư
dịch vụ.
- Thúc đẩy qúa trình mở cửa thị trường từng
nước->tạo thị trường khu vực rộng lớn->thúc
đẩy qúa trình toàn cầu hóa kinh tế.

* Tiêu cực:
- Đặt ra nhiều vấn đề phức tạp cần phải giải
quyết:
+ Tự chủ về kinh tế.
+ Quyền lực quốc gia và tranh chấp quyền lợi
+ Khả năng cạnh tranh khu vực

Câu 1. Nhận thức không đúng về xu hướng toàn
cầu hóa là
A. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới
chỉ về kinh tế.
B. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới
về nhiều mặt.
C. có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh
tế-xã hội thế giới.
D. toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia  từ kinh
tế đến văn hóa, khoa học.

Câu 2. Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện
nào sau đây?
A. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
C. Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp.
D. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày
càng lớn.

Câu 3. Đâu không phải là hệ quả của toàn cầu
hóa là
A. tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
B. đẩy mạnh đầu tư và tăng cường sự hợp tác
quốc tế.
C. làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày
càng giảm.

Câu 4. Đâu không phải là cơ sở hình thành các tổ
chức liên kết kinh tế khu vực
A. những quốc gia có nét tương đồng về địa lí.
B. những quốc gia có nét tương đồng về văn hóaxã hội.
C. những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát
triển.
D. những quốc gia có tiềm lực mạnh về kinh tế.

Câu 5. Mục tiêu chủ yếu nhất khi các nước tham
gia vào quá trình toàn cầu hóa là
A. Bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia.     
B. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao
công nghệ.
C. Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
bền vững.
D. Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
 
Gửi ý kiến