Xuất khẩu lao động ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:34' 18-11-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:34' 18-11-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
GVHD: ĐOÀN DUY TRÚC NGỌC
LỚP: CĐGDMN23A_B-V-VL
NHÓM 5
Vấn đề thảo luận: Xuất khẩu lao động ra nước. Thực trạng và kết quả hiện nay.
Theo anh/chị mục đích chính của xuất khẩu lao động là gì?
Thành viên nhóm:
1. Lê Ngọc Kim Tuyền
2. Nguyễn Ngọc Tường Vy
3. Triệu Ngọc Yến
4. Nguyễn Thị Cẩm Nhu
5. Nguyễn Ngọc Bảo Trân
6. Nguyễn Thị Kim Vân
Vĩnh Long, tháng 10 năm 2024
Vấn đề thảo luận: Xuất khẩu lao động ra nước. Thực trạng và kết quả hiện nay.
Theo anh/chị mục đích chính của xuất khẩu lao động là gì?
• I. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
• II. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
• III. MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG
I. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm
Xuất khẩu lao động
là: hoạt động mua bán hàng hoá sức lao
động nội địa cho người
sử dụng lao động nước
ngoài.
Người sử dụng lao động
nước ngoài ở đây là chính
phủ nước ngoài hay cơ quan,
tổ chức kinh tế nước ngoài
có nhu cầu sử dụng lao động
trong nước.
Hàng hoá sức lao động nội
địa: muốn nói tới lực lượng
lao động trong nước sẵn sàng
cung cấp sức lao động của
mình cho người sử dụng lao
động nước ngoài.
Hoạt động mua_ bán : thể hiện ở chỗ
người lao động trong nước sẽ bán quyền
sử dụng sức lao động của mình trong
một khoảng thời gian nhất định cho
người sử dụng lao động nước ngoài để
nhận về một khoản tiền dưới hình thức
tiền lương (tiền công). Còn người sử
dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình
mua sức lao động của người lao động,
yêu cầu họ phải thực hiện công việc
nhất định nào đó (do hai bên thoả thuận)
theo ý muốn của mình.
1.1 Khái niệm
Xuất khẩu lao động ra nước là: Quá trình người lao
động đi làm việc tại một quốc gia nào đó khác với
quê hương của mình. Đi xuất khẩu lao động có thể
mang lại cho người lao động những cơ hội mới để
kiếm tiền, học hỏi kinh nghiệm cũng như được tiếp
cận với nền kinh tế phát triển hơn.
Điều kiện: xuất khẩu lao động có thể được hiểu là
việc công dân Việt Nam từ đủ 18 trở lên cư trú tại
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự
nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Đây là hình thức xuất khẩu lao động mà hợp đồng được ký với
đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp phải được uỷ quyền
bằng văn bản từ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đơn vị sự nghiệp
công lập không được thu tiền dịch vụ của người lao động và hoạt
động phi lợi nhuận. Hình thức này đảm bảo uy tín và được bảo hộ
bởi cơ quan có thẩm quyền.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
Doanh nghiệp Việt
Doanh nghiệp Việt
Nam hoạt động dịch vụ Doanh nghiệp Việt
Nam đưa người lao
đưa người lao động
Nam trúng thầu,
động Việt Nam đi
Việt Nam đi làm việc ở nhận thầu công trình, đào tạo, nâng cao
nước ngoài theo hợp
dự án ở nước ngoài;
trình độ, kỹ năng
đồng;
nghề ở nước ngoài;.
Tổ chức, cá nhân
Việt Nam đầu tư ra
nước ngoài.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng
lao động ở nước ngoài
Đây là hình thức xuất khẩu lao động mà hợp đồng lao động được
người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động
ở nước ngoài. Để thực hiện hình thức này, người lao động phải đáp ứng
các điều kiện về năng lực hành vi dân sự, tự nguyện đi làm việc tại
nước ngoài, đủ sức khỏe theo quy định của Việt Nam và nước tiếp nhận
lao động, trình độ ngoại ngữ và năng lực chuyên môn, không bị cấm
hoặc tạm hoãn xuất nhập cảnh.
Hình thức này ở Việt Nam còn rất ít vì nó đòi hỏi người lao động
phải có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các
thông tin về đối tác.
1.3 Thị trường và các quốc gia chủ yếu tiếp nhận lao động
Việt Nam
Thị trường truyền thống
Thị trường mới nổi
Xu hướng đa dạng hóa
Các thị trường truyền thống
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Malaysia vẫn là những
thị trường chủ yếu tiếp nhận
lao động Việt Nam.
Các thị trường mới nổi như
Ả Rập Xê Út, Kuwait, Các
Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất (UAE) cũng
đang trở thành những điểm
đến quan trọng.
Việt Nam đang đa dạng
hóa thị trường lao động,
mở rộng sang các quốc
gia châu Âu và châu Mỹ.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Theo thống kê, số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ngày càng gia tăng.
Phần lớn, người lao động Việt Nam đi sang các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Đài Loan,
Nhật Bản, Malaysia, Ma Cao và một số quốc gia Trung Đông... (95%); số còn lại sang lao động tại
một số nước Châu Âu và Châu Mỹ.
Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, để đạt mục tiêu tăng số lượng lao động đi làm
việc ở nước ngoài, Cục sẽ thực hiện một số giải pháp trọng tâm như đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động người lao động sang thị trường trọng điểm Malaysia; mở rộng các thị trường mới, thị trường
có thu nhập cao, khuyến khích xuất khẩu lao động có nghề, lao động kỹ thuật, ...
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Những
năm qua,
dưới sự
chỉ đạolao
của Tỉnh
uỷ, Hội
đồng nhân
dân và UBND tỉnh các cấp,
2.1 Thực
trạng
xuất
khẩu
động
ở Việt
Nam
các ngành, các tổ chức đoàn thể trong tỉnh đó tập trung nhiều giải pháp chỉ đạo trong việc hỗ trợ lao
động đi xuất khẩu như: hỗ trợ chi phí ban đầu cho con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo,
người dân tộc, bộ đội xuất ngũ và đối tượng ngoài chính sách.
Nhiều hộ gia đình có con em tham gia đi xuất khẩu lao động đó thoát
nghèo vươn lên khá; công tác xuất khẩu lao động phần nào gúp phần thực
hiện tốt công tác giảm nghèo ở địa phương.
So với nguồn lao động dồi dào của Việt Nam hiện nay, thì việc hoàn thành chỉ tiêu không
phải là khó. Nếu như trong thời gian qua, các hoạt động liên quan tới việc xuất khẩu lao động được
thực hiện nghiêm túc, có sự quản lý tốt, thì chắc chắn con số đi lao động ở nước ngoài còn lớn hơn
nhiều, so với kết quả đã đạt được.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế:
- Một bộ phận lao động trình độ văn hóa thấp nên gặp khó khăn trong học ngoại ngữ; đa số lao động chưa được
đào tạo tay nghề thích hợp với môi trường công nghiệp; ý thức tổ chức, kỷ luật kém và chấp hành luật pháp kém, vi phạm
hợp đồng, vi phạm pháp luật nước sở tại buộc về nước trước thời hạn, làm ảnh hưởng đến phong trào xuất khẩu lao động.
- Số lao động về nước trước thời hạn với những lý do khác nhau như: Xin về, do không đảm bảo về sức khỏe,
vi phạm hợp đồng; đa số người lao động sau khi về nước không trình báo qua Trung tâm Dịch vụ việc làm và địa phương
gây khó khăn trong việc thu hồi nợ, quản lý lao động về nước.
- Một số Công ty cung ứng lao động ký kết với Trung tâm Dịch vụ việc làm để đưa lao động đi làm việc ở nước
ngoài không thực hiện tốt việc quản lý lao động làm việc ở nước ngoài, không bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho
người lao động, thực hiện không đúng hợp đồng lao động đó ký kết như chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ tiền lương,
tiền công,…làm ảnh hưởng đến tâm lý lao động nên công tác xuất khẩu lao động cũng gặp nhiều khó khăn.
- Một thực tế đáng buồn hiện nay là nguồn lao động của Việt Nam đang bị lãng phí rất lớn. Có rất nhiều người
lao động đang phải chờ được đi xuất khẩu lao động ở các Trung tâm hay Công ty xuất khẩu lao động không có đủ chức
năng và cả ở những Trung tâm, Công ty xuất khẩu lao động “ma”. Số vụ lừa đảo không những tăng lên hàng năm mà
diễn biến của nó cũng hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi hơn.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.2 Nguyên nhân thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có thể nói ra một số nguyên nhân chính như sau:
Thứ nhất
Người lao động thiếu
thông tin liên quan đến
xuất khẩu lao động
• Người lao động thiếu thông tin về thị trường lao động nước ngoài; thiếu
sự quảng bá, tiếp thị hàng hoá sức lao động Việt Nam trên trường quốc
tế. Mặt khác, trên thực tế chất lượng hàng hoá sức lao động Việt Nam
còn thấp lại mới xâm nhập vào trong lĩnh vực này nên các thị trường
tiềm năng đều đã có đối thủ dày dặn kinh nghiệm hơn nhiều.
Thứ hai
Sức cạnh tranh của hàng
hoá sức lao động Việt
Nam còn kém hơn so với
các nước khác
• Vấn đề trên bắt nguồn từ chỗ: đối tượng được đưa đi làm việc ở nước
ngoài đa phần là lao động nông thôn. Những lao động này phần lớn là
chưa qua một lớp đào tạo chính quy nào về nghề cả. Cuộc sống làm
nghề nông đã vô tình hình thành nên trong họ tác phong chậm chạp, làm
liều, thiếu sự gắn bó trong hợp tác lao động, thiếu hiểu biết về sản xuất
công nghiệp. Lao động Việt Nam được tiếng là cần cù, chịu khó, thông
minh nhưng cũng được biết đến với tiếng tăm là kỷ luật lao động kém
bởi tỷ lệ lao động bỏ trốn, phá vỡ hợp đồng khá cao gây thiệt hại cho
người sử dụng lao động.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.2Thực
Nguyên
nhân thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có thể nói ra một số nguyên nhân chính như
sau:
Thứ ba
Sự gia tăng nhanh
chóng của các
trung tâm, tổ chức
có chức năng xuất
khẩu lao động
• Việc thành lập các trung tâm, tổ chức có
chức năng xuất khẩu lao động trong thời
gian qua tăng nhanh, khiến cho công tác
quản lý của các cơ quan có chức năng gặp
nhiều khó khăn.
Thứ tư
Các cơ quan quản
lý còn tỏ ra thiếu
hiệu quả
• Trong thời gian qua, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức
năng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động cấp nhà nước với các cơ
quan cấp địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Chính vì thế, các cơ quan quản lý chưa nắm rõ tình hình hoạt động cụ
thể của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Từ đó, có phương hướng
chỉ đạo hay sự chấn chỉnh kịp thời để công tác xuất khẩu lao động đạt
hiệu quả cao hơn.
Thứ năm
Hệ thống pháp luật về
xuất khẩu lao động còn
tồn tại một số bất cập
• Hệ thống pháp luật điều chỉnh nội dung xuất khẩu lao động còn hạn
chế, đặc biệt là trong vấn đề xử lý các sai phạm. Các chế tài tỏ ra
thiếu mạnh mẽ và cứng rắn khiến cho việc tôn trọng pháp luật còn
yếu.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.3 Kết quả xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ước tính cả năm 2023, số lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng 155.000 người, số lượng cao
nhất từ trước đến nay và tăng 8,55% so với năm 2022.
Ước tính cả năm 2023, số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng khoảng 155.000 người, đạt 129% so với kế hoạch năm, tăng 8,55% so với
năm 2022.
Trong 11 tháng đầu năm 2023, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài là 146.156 lao động (50.561 lao động nữ), trong đó thị trường Nhật Bản: 74.354
lao động (31.592 lao động nữ), Đài Loan (Trung Quốc): 54.769 lao động (16.820 lao
động nữ), Hàn Quốc: 7.830 lao động (537 lao động nữ), Trung Quốc: 1.785 lao động
nam (02 lao động nữ), Hungary: 1.463 lao động (695 lao động nữ), Singapore: 1.333
lao động nam, Romania: 804 lao động (143 lao động nữ), Ba lan: 760 lao động (136
lao động nữ) và các thị trường khác.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.3 Kết quả xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Trong 3 tháng đầu năm 2024, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài là 35.933 lao động (11.483 lao động nữ) đạt 28,74% kế
hoạch năm 2024.
Cả nước hiện có hơn 500 doanh nghiệp dịch vụ được cấp phép đưa
người lao động đi làm việc tại nước ngoài đến hơn 40 quốc gia và
vùng lãnh thổ. Từ năm 2010 đến nay đã đưa trên 1,4 triệu lao động
đi làm việc ở nước ngoài có thời hạn.
Bình quân mỗi năm, các cơ quan, doanh nghiệp đưa khoảng
120.000 đến 143.000 lao động ra nước ngoài làm việc. Lượng kiều
hối từ lực lượng lao động này gửi về đạt khoảng 3,5-4 tỷ USD, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội đất nước.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xuất khẩu
lao động
Thuận lợi
Khó khăn
Nhu cầu lao động từ các nước tiếp nhận.
Thiếu nguồn lao động có tay nghề
Tăng nguồn thu nhập và thay đổi nhận thức
Chi phí quá cao
Thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội
Một số vấn đề về quyền lợi và an
Đem lại giá trị và nguồn thu nhập ngoại tệ, tiết kiệm
toàn của người lao động.
chi phí đầu tư giải bài toán kinh tế cho đất nước
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.5 Những chính sách và pháp luật về xuất khẩu lao động của
Việt Nam
1
Hoàn thiện chính sách
Không ngừng hoàn thiện
chính sách, pháp luật để
nâng cao chất lượng và
hiệu quả của hoạt động
xuất khẩu lao động.
3
2
Quản lý chặt chẽ
Tăng cường quản lý
chặt chẽ các doanh
nghiệp, đảm bảo quyền
lợi cho người lao động.
Bảo vệ người lao động
Nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của người lao động.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.6 Những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả xuất
khẩu lao động
Đào tạo
tạo
Đào
Nâng cao chất lượng đào tạo,
tăng cường kỹ năng nghề
nghiệp cho người lao động.
Nâng cao
cao chất
chất lượng
lượng
Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp
dịch vụ xuất khẩu lao động.
Hợp tác
tác quốc
quốc tế
Hợp
Mở rộng và tăng cường hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động.
Giám sát
Tăng cường giám sát, kiểm
tra việc thực hiện chính sách,
pháp luật về xuất khẩu lao
động.
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Nâng
cao
kiến
thức
và kĩ
năng
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
khẩu
Nâng
lao
cao
động
kiến
để
thức
thay
và kĩ
đổi
năng
cuộc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
nền
cao
động
văn
kiến
để
hóa và
thức
thay
mở
và kĩ
đổi
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
nền
Phát
cao
động
văn
triển
kiến
để
hóa và
ngoại
thức
thay
mở
ngữ
và kĩ
đổi
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
Được
nền
Phát
cao
động
chính
văn
triển
kiến
để
là bản
hóa
và
ngoại
thức
thay
thân
mở
ngữ
và kĩ
đổi
mình
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Nâng cao kiến
thức và kĩ năng
Xuất khẩu lao
động để thay
đổi cuộc đời
Tiếp xúc nền
văn hóa và mở
mang đầu óc
Phát triển ngoại
ngữ
Được chính là
bản thân mình
• Được làm việc tại môi trường của một nước tiên tiến, trải
nghiệm sự khác biệt của cuộc sống nước ngoài từ những điều
nhỏ nhặt nhất như phong cách làm việc, lối sống, tác phong,
cách quản lý thời gian
• Xuất khẩu lao động là một hành động đầu tư cho tương lai, cơ
hội để tìm một công việc với mức lương mong muốn trở nên
dễ dàng hơn bao giờ hết.
• Trong môi trường làm việc ở nước ngoài là cơ hội được nhìn
trực tiếp, thấy tận mắt nền văn hóa phong phú đa dạng. Được
đi, được học có thể tầm nhìn sẽ không còn gói gọn trong
không gian chật hẹp nữa.
• Đây cũng là một trong những mục tiêu của các bạn thực tập
sinh. Được tiếp xúc với người bản địa, các kĩ năng như nghenói-đọc-viết sẽ tăng dần đều nếu có sự tôi luyện thường
xuyên.
• Điều này không có nghĩa là nếu làm việc trong nước thì
không phải là chính bạn. Nhưng, khi đi làm việc ở nước ngoài
sự tự lập là điều đương nhiên, có nhiều “khoảng trống” hơn
để quyết định nhiều việc, từ đó sẽ khám phá được những
“tiềm ẩn” trong chính bản thân mình.
LỚP: CĐGDMN23A_B-V-VL
NHÓM 5
Vấn đề thảo luận: Xuất khẩu lao động ra nước. Thực trạng và kết quả hiện nay.
Theo anh/chị mục đích chính của xuất khẩu lao động là gì?
Thành viên nhóm:
1. Lê Ngọc Kim Tuyền
2. Nguyễn Ngọc Tường Vy
3. Triệu Ngọc Yến
4. Nguyễn Thị Cẩm Nhu
5. Nguyễn Ngọc Bảo Trân
6. Nguyễn Thị Kim Vân
Vĩnh Long, tháng 10 năm 2024
Vấn đề thảo luận: Xuất khẩu lao động ra nước. Thực trạng và kết quả hiện nay.
Theo anh/chị mục đích chính của xuất khẩu lao động là gì?
• I. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
• II. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
• III. MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG
I. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm
Xuất khẩu lao động
là: hoạt động mua bán hàng hoá sức lao
động nội địa cho người
sử dụng lao động nước
ngoài.
Người sử dụng lao động
nước ngoài ở đây là chính
phủ nước ngoài hay cơ quan,
tổ chức kinh tế nước ngoài
có nhu cầu sử dụng lao động
trong nước.
Hàng hoá sức lao động nội
địa: muốn nói tới lực lượng
lao động trong nước sẵn sàng
cung cấp sức lao động của
mình cho người sử dụng lao
động nước ngoài.
Hoạt động mua_ bán : thể hiện ở chỗ
người lao động trong nước sẽ bán quyền
sử dụng sức lao động của mình trong
một khoảng thời gian nhất định cho
người sử dụng lao động nước ngoài để
nhận về một khoản tiền dưới hình thức
tiền lương (tiền công). Còn người sử
dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình
mua sức lao động của người lao động,
yêu cầu họ phải thực hiện công việc
nhất định nào đó (do hai bên thoả thuận)
theo ý muốn của mình.
1.1 Khái niệm
Xuất khẩu lao động ra nước là: Quá trình người lao
động đi làm việc tại một quốc gia nào đó khác với
quê hương của mình. Đi xuất khẩu lao động có thể
mang lại cho người lao động những cơ hội mới để
kiếm tiền, học hỏi kinh nghiệm cũng như được tiếp
cận với nền kinh tế phát triển hơn.
Điều kiện: xuất khẩu lao động có thể được hiểu là
việc công dân Việt Nam từ đủ 18 trở lên cư trú tại
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự
nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Đây là hình thức xuất khẩu lao động mà hợp đồng được ký với
đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp phải được uỷ quyền
bằng văn bản từ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đơn vị sự nghiệp
công lập không được thu tiền dịch vụ của người lao động và hoạt
động phi lợi nhuận. Hình thức này đảm bảo uy tín và được bảo hộ
bởi cơ quan có thẩm quyền.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
Doanh nghiệp Việt
Doanh nghiệp Việt
Nam hoạt động dịch vụ Doanh nghiệp Việt
Nam đưa người lao
đưa người lao động
Nam trúng thầu,
động Việt Nam đi
Việt Nam đi làm việc ở nhận thầu công trình, đào tạo, nâng cao
nước ngoài theo hợp
dự án ở nước ngoài;
trình độ, kỹ năng
đồng;
nghề ở nước ngoài;.
Tổ chức, cá nhân
Việt Nam đầu tư ra
nước ngoài.
1.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng
lao động ở nước ngoài
Đây là hình thức xuất khẩu lao động mà hợp đồng lao động được
người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động
ở nước ngoài. Để thực hiện hình thức này, người lao động phải đáp ứng
các điều kiện về năng lực hành vi dân sự, tự nguyện đi làm việc tại
nước ngoài, đủ sức khỏe theo quy định của Việt Nam và nước tiếp nhận
lao động, trình độ ngoại ngữ và năng lực chuyên môn, không bị cấm
hoặc tạm hoãn xuất nhập cảnh.
Hình thức này ở Việt Nam còn rất ít vì nó đòi hỏi người lao động
phải có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các
thông tin về đối tác.
1.3 Thị trường và các quốc gia chủ yếu tiếp nhận lao động
Việt Nam
Thị trường truyền thống
Thị trường mới nổi
Xu hướng đa dạng hóa
Các thị trường truyền thống
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Malaysia vẫn là những
thị trường chủ yếu tiếp nhận
lao động Việt Nam.
Các thị trường mới nổi như
Ả Rập Xê Út, Kuwait, Các
Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất (UAE) cũng
đang trở thành những điểm
đến quan trọng.
Việt Nam đang đa dạng
hóa thị trường lao động,
mở rộng sang các quốc
gia châu Âu và châu Mỹ.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Theo thống kê, số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ngày càng gia tăng.
Phần lớn, người lao động Việt Nam đi sang các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Đài Loan,
Nhật Bản, Malaysia, Ma Cao và một số quốc gia Trung Đông... (95%); số còn lại sang lao động tại
một số nước Châu Âu và Châu Mỹ.
Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, để đạt mục tiêu tăng số lượng lao động đi làm
việc ở nước ngoài, Cục sẽ thực hiện một số giải pháp trọng tâm như đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động người lao động sang thị trường trọng điểm Malaysia; mở rộng các thị trường mới, thị trường
có thu nhập cao, khuyến khích xuất khẩu lao động có nghề, lao động kỹ thuật, ...
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Những
năm qua,
dưới sự
chỉ đạolao
của Tỉnh
uỷ, Hội
đồng nhân
dân và UBND tỉnh các cấp,
2.1 Thực
trạng
xuất
khẩu
động
ở Việt
Nam
các ngành, các tổ chức đoàn thể trong tỉnh đó tập trung nhiều giải pháp chỉ đạo trong việc hỗ trợ lao
động đi xuất khẩu như: hỗ trợ chi phí ban đầu cho con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo,
người dân tộc, bộ đội xuất ngũ và đối tượng ngoài chính sách.
Nhiều hộ gia đình có con em tham gia đi xuất khẩu lao động đó thoát
nghèo vươn lên khá; công tác xuất khẩu lao động phần nào gúp phần thực
hiện tốt công tác giảm nghèo ở địa phương.
So với nguồn lao động dồi dào của Việt Nam hiện nay, thì việc hoàn thành chỉ tiêu không
phải là khó. Nếu như trong thời gian qua, các hoạt động liên quan tới việc xuất khẩu lao động được
thực hiện nghiêm túc, có sự quản lý tốt, thì chắc chắn con số đi lao động ở nước ngoài còn lớn hơn
nhiều, so với kết quả đã đạt được.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế:
- Một bộ phận lao động trình độ văn hóa thấp nên gặp khó khăn trong học ngoại ngữ; đa số lao động chưa được
đào tạo tay nghề thích hợp với môi trường công nghiệp; ý thức tổ chức, kỷ luật kém và chấp hành luật pháp kém, vi phạm
hợp đồng, vi phạm pháp luật nước sở tại buộc về nước trước thời hạn, làm ảnh hưởng đến phong trào xuất khẩu lao động.
- Số lao động về nước trước thời hạn với những lý do khác nhau như: Xin về, do không đảm bảo về sức khỏe,
vi phạm hợp đồng; đa số người lao động sau khi về nước không trình báo qua Trung tâm Dịch vụ việc làm và địa phương
gây khó khăn trong việc thu hồi nợ, quản lý lao động về nước.
- Một số Công ty cung ứng lao động ký kết với Trung tâm Dịch vụ việc làm để đưa lao động đi làm việc ở nước
ngoài không thực hiện tốt việc quản lý lao động làm việc ở nước ngoài, không bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho
người lao động, thực hiện không đúng hợp đồng lao động đó ký kết như chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ tiền lương,
tiền công,…làm ảnh hưởng đến tâm lý lao động nên công tác xuất khẩu lao động cũng gặp nhiều khó khăn.
- Một thực tế đáng buồn hiện nay là nguồn lao động của Việt Nam đang bị lãng phí rất lớn. Có rất nhiều người
lao động đang phải chờ được đi xuất khẩu lao động ở các Trung tâm hay Công ty xuất khẩu lao động không có đủ chức
năng và cả ở những Trung tâm, Công ty xuất khẩu lao động “ma”. Số vụ lừa đảo không những tăng lên hàng năm mà
diễn biến của nó cũng hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi hơn.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.2 Nguyên nhân thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có thể nói ra một số nguyên nhân chính như sau:
Thứ nhất
Người lao động thiếu
thông tin liên quan đến
xuất khẩu lao động
• Người lao động thiếu thông tin về thị trường lao động nước ngoài; thiếu
sự quảng bá, tiếp thị hàng hoá sức lao động Việt Nam trên trường quốc
tế. Mặt khác, trên thực tế chất lượng hàng hoá sức lao động Việt Nam
còn thấp lại mới xâm nhập vào trong lĩnh vực này nên các thị trường
tiềm năng đều đã có đối thủ dày dặn kinh nghiệm hơn nhiều.
Thứ hai
Sức cạnh tranh của hàng
hoá sức lao động Việt
Nam còn kém hơn so với
các nước khác
• Vấn đề trên bắt nguồn từ chỗ: đối tượng được đưa đi làm việc ở nước
ngoài đa phần là lao động nông thôn. Những lao động này phần lớn là
chưa qua một lớp đào tạo chính quy nào về nghề cả. Cuộc sống làm
nghề nông đã vô tình hình thành nên trong họ tác phong chậm chạp, làm
liều, thiếu sự gắn bó trong hợp tác lao động, thiếu hiểu biết về sản xuất
công nghiệp. Lao động Việt Nam được tiếng là cần cù, chịu khó, thông
minh nhưng cũng được biết đến với tiếng tăm là kỷ luật lao động kém
bởi tỷ lệ lao động bỏ trốn, phá vỡ hợp đồng khá cao gây thiệt hại cho
người sử dụng lao động.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.2Thực
Nguyên
nhân thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có thể nói ra một số nguyên nhân chính như
sau:
Thứ ba
Sự gia tăng nhanh
chóng của các
trung tâm, tổ chức
có chức năng xuất
khẩu lao động
• Việc thành lập các trung tâm, tổ chức có
chức năng xuất khẩu lao động trong thời
gian qua tăng nhanh, khiến cho công tác
quản lý của các cơ quan có chức năng gặp
nhiều khó khăn.
Thứ tư
Các cơ quan quản
lý còn tỏ ra thiếu
hiệu quả
• Trong thời gian qua, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức
năng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động cấp nhà nước với các cơ
quan cấp địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Chính vì thế, các cơ quan quản lý chưa nắm rõ tình hình hoạt động cụ
thể của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Từ đó, có phương hướng
chỉ đạo hay sự chấn chỉnh kịp thời để công tác xuất khẩu lao động đạt
hiệu quả cao hơn.
Thứ năm
Hệ thống pháp luật về
xuất khẩu lao động còn
tồn tại một số bất cập
• Hệ thống pháp luật điều chỉnh nội dung xuất khẩu lao động còn hạn
chế, đặc biệt là trong vấn đề xử lý các sai phạm. Các chế tài tỏ ra
thiếu mạnh mẽ và cứng rắn khiến cho việc tôn trọng pháp luật còn
yếu.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.3 Kết quả xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ước tính cả năm 2023, số lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng 155.000 người, số lượng cao
nhất từ trước đến nay và tăng 8,55% so với năm 2022.
Ước tính cả năm 2023, số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng khoảng 155.000 người, đạt 129% so với kế hoạch năm, tăng 8,55% so với
năm 2022.
Trong 11 tháng đầu năm 2023, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài là 146.156 lao động (50.561 lao động nữ), trong đó thị trường Nhật Bản: 74.354
lao động (31.592 lao động nữ), Đài Loan (Trung Quốc): 54.769 lao động (16.820 lao
động nữ), Hàn Quốc: 7.830 lao động (537 lao động nữ), Trung Quốc: 1.785 lao động
nam (02 lao động nữ), Hungary: 1.463 lao động (695 lao động nữ), Singapore: 1.333
lao động nam, Romania: 804 lao động (143 lao động nữ), Ba lan: 760 lao động (136
lao động nữ) và các thị trường khác.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.3 Kết quả xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Trong 3 tháng đầu năm 2024, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài là 35.933 lao động (11.483 lao động nữ) đạt 28,74% kế
hoạch năm 2024.
Cả nước hiện có hơn 500 doanh nghiệp dịch vụ được cấp phép đưa
người lao động đi làm việc tại nước ngoài đến hơn 40 quốc gia và
vùng lãnh thổ. Từ năm 2010 đến nay đã đưa trên 1,4 triệu lao động
đi làm việc ở nước ngoài có thời hạn.
Bình quân mỗi năm, các cơ quan, doanh nghiệp đưa khoảng
120.000 đến 143.000 lao động ra nước ngoài làm việc. Lượng kiều
hối từ lực lượng lao động này gửi về đạt khoảng 3,5-4 tỷ USD, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội đất nước.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xuất khẩu
lao động
Thuận lợi
Khó khăn
Nhu cầu lao động từ các nước tiếp nhận.
Thiếu nguồn lao động có tay nghề
Tăng nguồn thu nhập và thay đổi nhận thức
Chi phí quá cao
Thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội
Một số vấn đề về quyền lợi và an
Đem lại giá trị và nguồn thu nhập ngoại tệ, tiết kiệm
toàn của người lao động.
chi phí đầu tư giải bài toán kinh tế cho đất nước
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.5 Những chính sách và pháp luật về xuất khẩu lao động của
Việt Nam
1
Hoàn thiện chính sách
Không ngừng hoàn thiện
chính sách, pháp luật để
nâng cao chất lượng và
hiệu quả của hoạt động
xuất khẩu lao động.
3
2
Quản lý chặt chẽ
Tăng cường quản lý
chặt chẽ các doanh
nghiệp, đảm bảo quyền
lợi cho người lao động.
Bảo vệ người lao động
Nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của người lao động.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
2.6 Những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả xuất
khẩu lao động
Đào tạo
tạo
Đào
Nâng cao chất lượng đào tạo,
tăng cường kỹ năng nghề
nghiệp cho người lao động.
Nâng cao
cao chất
chất lượng
lượng
Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp
dịch vụ xuất khẩu lao động.
Hợp tác
tác quốc
quốc tế
Hợp
Mở rộng và tăng cường hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động.
Giám sát
Tăng cường giám sát, kiểm
tra việc thực hiện chính sách,
pháp luật về xuất khẩu lao
động.
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Nâng
cao
kiến
thức
và kĩ
năng
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
khẩu
Nâng
lao
cao
động
kiến
để
thức
thay
và kĩ
đổi
năng
cuộc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
nền
cao
động
văn
kiến
để
hóa và
thức
thay
mở
và kĩ
đổi
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
nền
Phát
cao
động
văn
triển
kiến
để
hóa và
ngoại
thức
thay
mở
ngữ
và kĩ
đổi
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Khi đi xuất khẩu lao động ai cũng đặt cho mình những mục tiêu khác
nhau, và những mục đích này là động lực để các bạn cố gắng trong suốt
thời gian làm việc ở xứ người. Bởi chúng ta biết rằng lựa chọn con
đường này không hẳn chỉ là kiếm tiền, là nâng cao thu nhập mà có
những thứ còn giá trị và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Xuất
Tiếp
khẩu
xúc
Nâng
lao
Được
nền
Phát
cao
động
chính
văn
triển
kiến
để
là bản
hóa
và
ngoại
thức
thay
thân
mở
ngữ
và kĩ
đổi
mình
mang
năng
cuộc
đầu óc
đời
III. MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Nâng cao kiến
thức và kĩ năng
Xuất khẩu lao
động để thay
đổi cuộc đời
Tiếp xúc nền
văn hóa và mở
mang đầu óc
Phát triển ngoại
ngữ
Được chính là
bản thân mình
• Được làm việc tại môi trường của một nước tiên tiến, trải
nghiệm sự khác biệt của cuộc sống nước ngoài từ những điều
nhỏ nhặt nhất như phong cách làm việc, lối sống, tác phong,
cách quản lý thời gian
• Xuất khẩu lao động là một hành động đầu tư cho tương lai, cơ
hội để tìm một công việc với mức lương mong muốn trở nên
dễ dàng hơn bao giờ hết.
• Trong môi trường làm việc ở nước ngoài là cơ hội được nhìn
trực tiếp, thấy tận mắt nền văn hóa phong phú đa dạng. Được
đi, được học có thể tầm nhìn sẽ không còn gói gọn trong
không gian chật hẹp nữa.
• Đây cũng là một trong những mục tiêu của các bạn thực tập
sinh. Được tiếp xúc với người bản địa, các kĩ năng như nghenói-đọc-viết sẽ tăng dần đều nếu có sự tôi luyện thường
xuyên.
• Điều này không có nghĩa là nếu làm việc trong nước thì
không phải là chính bạn. Nhưng, khi đi làm việc ở nước ngoài
sự tự lập là điều đương nhiên, có nhiều “khoảng trống” hơn
để quyết định nhiều việc, từ đó sẽ khám phá được những
“tiềm ẩn” trong chính bản thân mình.
 








Các ý kiến mới nhất