CTST - Bài 10. Liên kết cộng hóa trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:08' 10-11-2023
Dung lượng: 68.8 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:08' 10-11-2023
Dung lượng: 68.8 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Chào
Các
Em
Lớp
10
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I
CÁC
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III
LUYỆN TẬP
IV
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
MỞ ĐẦU
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong video, liên kết nào không được
hình thành ? Vì sao ?
Câu 2: Có sự hình thành liên kết giữa những
nguyên tử nào ? Đó có phải liên kết ion không,
giải thích ?
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong video, liên kết nào không được
hình thành ? Vì sao ?
Câu 2: Có sự hình thành liên kết giữa những
nguyên tử nào ? Đó có phải liên kết ion không,
giải thích ?
ĐÁP ÁN
Câu 1: Nguyên tử Neon không tham gia liên kết với nguyên tử khác. Vì
nguyên tử neon đã đạt đến trạng thái bền có 8e ở lớp vỏ ngoài cùng.
Câu 2: Trong phân tử F2, hai nguyên tử F không thể liên kết với nhau
bằng liên kết ion vì để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, nguyên tử F
có khả năng nhận thêm 1 electron, không có khả năng cho electron để
tạo ion dương.
Þ Trong phân tử F2, hai nguyên tử F liên kết với nhau bằng một loại
liên kết “mới”, đó là liên kết cộng hóa trị.
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 1,2:
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PHT số 1
Câu 1: Viết cấu hình eletron lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Cl, O, N
biết ZH = 1; ZO = 8; ZN = 7, ZCl = 17.
Câu 2: Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 , rút ra cách mà các nguyên tử tham gia
tạo liên kết trong các phân tử đạt octet?
Câu 3: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2, N2?
4 nhóm thảo luận và hoàn
thành các câu hỏi trong
PHT số 1. Các nhóm có 10 phút
thảo luận
Giữa phi kim Cl với H không có sự nhường và nhận e để hình
thành liên kết ion
Vậy giữa hai nguyên tử: H và Cl liên kết với nhau bằng cách
nào ?
Cl
H
Các nguyên tử trong các phân tử trên đều tuân theo quy tắc
octet bằng cách góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để đạt đến cấu
hình bền vững của khí hiếm gần nhất.
* Nguyên tắc góp chung electron
Thiếu bao nhiêu – góp bấy nhiêu
Sự hình thành phân tử hợp chất HCl (Hydrochloric acid)
H: 1s
Cl: 1s22s22p5
1
H
Cl
Công thức electron
H Cl
Liên kết đơn
Công thức cấu tạo
Sự hình thành phân tử đơn chất oxygen (O2)
O: 1s 2s 2p
2
2
O: 1s22s22p4
4
O
O
Công thức electron
O O
Công thức cấu tạo
Liên kết đôi
Sự hình thành phân tử đơn chất nitrogen (N2)
N: 1s22s22p3
N
N
Công thức electron
N N
Công thức cấu tạo
Liên kết ba
(bền vững)
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự hình thành liên kết trong các phân tử
Phân tử Sự hình thành liên kết Công thức Lewis
– CT e
.. .
H
Cl
H + Cl
.
H Cl
HCl
..
CT e
O2
.. .
.. .
..O
.
. + O. .
N2
.. .
.. .
.
.N
. + N.
.. . . .. .
..O
. . O.
CT e
.. . . ..
N .. .. N
CT e
..
O
..
..
O
..
..N
N ..
CTCT
H – Cl
Liên kết đơn
O=O
Liên kết đôi
Liên kết ba
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết cộng hóa trị
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron chung.
- Khi giữa 2 nguyên tử tham gia tạo liên kết có
+ 1 cặp electron chung: Liên kết đơn (–)
+ 2 cặp electron chung: Liên kết đôi (=)
+ 3 cặp electron chung: Liên kết ba ( ≡)
- Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau
hoặc giữa các nguyên tử không khác nhau nhiều về độ âm điện (Thường
gặp là giữa các phi kim)
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
PHT số 2
Câu 1: Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử Cl 2,
NH3?
Câu 2: Viết công thức electron, công thức Lewis, CTCT của
Cl2, NH3, H2O, CO2, CH4 ?
Câu 1
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a/ Sự hình thành phân tử Cl2
Cl + Cl Cl
Cl Cl
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Cl
Công thức electron
b/ Sự hình thành hợp chất ammonia (NH3)
H
+
N
+
H
+
H
H
N
H N H
H
H
Công thức electron
H
Công thức cấu tạo
Câu 2: Hoàn thành bảng sau
CTPT
CT electron
CT Lewis
.
.
..
..
..
..
.
.
..Cl .Cl.
..Cl
Cl2
Cl
..
.. ..
..
NH3
.. .
.
H .N
.. . H
H2O
.
.
.. H
H .. O
..
CO2
.. .. . . .. ..
O
.. .. C
....O
..
CH4
H
.
..
.
H .C
.. . H
H
CTCT
Cl
..
N
N
H
H
H
H
..O ..
H
H
..
..
O
.. C O..
H
H
O
H
H
C
H
Cl
H
O
C
H
H
O
H
H
H
C
H
H
VẬN DỤNG
Nitrogen là chất khí chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Ở nhiệt độ cao khí nitrogen hoạt động hóa học mạnh. Nhưng
ở điều kiện thường nitrogen không hoạt động, giải thích ?
DẶN DÒ
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết CHT của
các chất.
Đọc trước mục:
2. Liên kết cho - nhận
3. Phân biệt các loại liên
kết dựa theo độ âm điện
Làm BT 1, 2, 3
(SGK – T66
Các
Em
Lớp
10
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I
CÁC
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III
LUYỆN TẬP
IV
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
MỞ ĐẦU
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong video, liên kết nào không được
hình thành ? Vì sao ?
Câu 2: Có sự hình thành liên kết giữa những
nguyên tử nào ? Đó có phải liên kết ion không,
giải thích ?
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong video, liên kết nào không được
hình thành ? Vì sao ?
Câu 2: Có sự hình thành liên kết giữa những
nguyên tử nào ? Đó có phải liên kết ion không,
giải thích ?
ĐÁP ÁN
Câu 1: Nguyên tử Neon không tham gia liên kết với nguyên tử khác. Vì
nguyên tử neon đã đạt đến trạng thái bền có 8e ở lớp vỏ ngoài cùng.
Câu 2: Trong phân tử F2, hai nguyên tử F không thể liên kết với nhau
bằng liên kết ion vì để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, nguyên tử F
có khả năng nhận thêm 1 electron, không có khả năng cho electron để
tạo ion dương.
Þ Trong phân tử F2, hai nguyên tử F liên kết với nhau bằng một loại
liên kết “mới”, đó là liên kết cộng hóa trị.
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 1,2:
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PHT số 1
Câu 1: Viết cấu hình eletron lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Cl, O, N
biết ZH = 1; ZO = 8; ZN = 7, ZCl = 17.
Câu 2: Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 , rút ra cách mà các nguyên tử tham gia
tạo liên kết trong các phân tử đạt octet?
Câu 3: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2, N2?
4 nhóm thảo luận và hoàn
thành các câu hỏi trong
PHT số 1. Các nhóm có 10 phút
thảo luận
Giữa phi kim Cl với H không có sự nhường và nhận e để hình
thành liên kết ion
Vậy giữa hai nguyên tử: H và Cl liên kết với nhau bằng cách
nào ?
Cl
H
Các nguyên tử trong các phân tử trên đều tuân theo quy tắc
octet bằng cách góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để đạt đến cấu
hình bền vững của khí hiếm gần nhất.
* Nguyên tắc góp chung electron
Thiếu bao nhiêu – góp bấy nhiêu
Sự hình thành phân tử hợp chất HCl (Hydrochloric acid)
H: 1s
Cl: 1s22s22p5
1
H
Cl
Công thức electron
H Cl
Liên kết đơn
Công thức cấu tạo
Sự hình thành phân tử đơn chất oxygen (O2)
O: 1s 2s 2p
2
2
O: 1s22s22p4
4
O
O
Công thức electron
O O
Công thức cấu tạo
Liên kết đôi
Sự hình thành phân tử đơn chất nitrogen (N2)
N: 1s22s22p3
N
N
Công thức electron
N N
Công thức cấu tạo
Liên kết ba
(bền vững)
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự hình thành liên kết trong các phân tử
Phân tử Sự hình thành liên kết Công thức Lewis
– CT e
.. .
H
Cl
H + Cl
.
H Cl
HCl
..
CT e
O2
.. .
.. .
..O
.
. + O. .
N2
.. .
.. .
.
.N
. + N.
.. . . .. .
..O
. . O.
CT e
.. . . ..
N .. .. N
CT e
..
O
..
..
O
..
..N
N ..
CTCT
H – Cl
Liên kết đơn
O=O
Liên kết đôi
Liên kết ba
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết cộng hóa trị
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron chung.
- Khi giữa 2 nguyên tử tham gia tạo liên kết có
+ 1 cặp electron chung: Liên kết đơn (–)
+ 2 cặp electron chung: Liên kết đôi (=)
+ 3 cặp electron chung: Liên kết ba ( ≡)
- Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau
hoặc giữa các nguyên tử không khác nhau nhiều về độ âm điện (Thường
gặp là giữa các phi kim)
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
PHT số 2
Câu 1: Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử Cl 2,
NH3?
Câu 2: Viết công thức electron, công thức Lewis, CTCT của
Cl2, NH3, H2O, CO2, CH4 ?
Câu 1
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
a/ Sự hình thành phân tử Cl2
Cl + Cl Cl
Cl Cl
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Cl
Công thức electron
b/ Sự hình thành hợp chất ammonia (NH3)
H
+
N
+
H
+
H
H
N
H N H
H
H
Công thức electron
H
Công thức cấu tạo
Câu 2: Hoàn thành bảng sau
CTPT
CT electron
CT Lewis
.
.
..
..
..
..
.
.
..Cl .Cl.
..Cl
Cl2
Cl
..
.. ..
..
NH3
.. .
.
H .N
.. . H
H2O
.
.
.. H
H .. O
..
CO2
.. .. . . .. ..
O
.. .. C
....O
..
CH4
H
.
..
.
H .C
.. . H
H
CTCT
Cl
..
N
N
H
H
H
H
..O ..
H
H
..
..
O
.. C O..
H
H
O
H
H
C
H
Cl
H
O
C
H
H
O
H
H
H
C
H
H
VẬN DỤNG
Nitrogen là chất khí chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Ở nhiệt độ cao khí nitrogen hoạt động hóa học mạnh. Nhưng
ở điều kiện thường nitrogen không hoạt động, giải thích ?
DẶN DÒ
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết CHT của
các chất.
Đọc trước mục:
2. Liên kết cho - nhận
3. Phân biệt các loại liên
kết dựa theo độ âm điện
Làm BT 1, 2, 3
(SGK – T66
 







Các ý kiến mới nhất