Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 10. Liên kết cộng hóa trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:13' 10-11-2023
Dung lượng: 162.3 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
CHÀO

CÁC

EM

LỚP
10

BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I
CÁC
HOẠT
ĐỘNG

MỞ ĐẦU

II

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

III

LUYỆN TẬP

IV

VẬN DỤNG - TÌM TÒI

MỞ ĐẦU

Các em quan sát video và trả lời câu hỏi

Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị với
sự xen phủ lẫn nhau của các AO ?

ĐÁP ÁN
Liên kết cộng hóa
trị được hình
thành khi các
orbital nguyên tử
(AO) của hai
nguyên tử
tham gia liên kết
xen phủ lẫn
nhau.

BÀI 10

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
TIẾT 5,6

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT , VÀ NĂNG
LƯỢNG LIÊN KẾT

HOẠT
ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

4 nhóm thảo luận và hoàn thành các câu hỏi trong PHT số 1
Các nhóm có 10 phút thảo luận

PHT số 1 - Câu 1 - Hoàn thành bảng
Xen phủ trục
xen phủ s - s

Xen phủ bên
xen phủ p - p

Hình ảnh xen phủ xen phủ s - p
xen phủ p - p

Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết

Nằm trên đường nối tâm 2 AO

ϭ

(LK bền)

Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO

π

(LK kém bền)

BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
IV. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ϭ, π VÀ NĂNG LƯỢNG
LIÊN KẾT

1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π

1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π
Xen phủ trục

xen phủ s - s

Hình ảnh xen phủ

Xen phủ bên
xen phủ p - p

xen phủ s - p
xen phủ p - p

Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết

Nằm trên đường nối tâm 2 AO

ϭ

(LK bền)

Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO

π

(LK kém bền)

Câu 2: Sự xen phủ
có sự tham gia của
orbital nào luôn là sự
xen phủ trục?

Chú ý:
Sự xen
phủ có
sự
tham g
i
a của
orbital
s luôn l
à sự
xen phủ
trục.

Liên kết đơn
có đặc điểm gì

LK đơn
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ

π

O=O

ϭ
O

Liên kết đôi
có đặc điểm gì

O
LK đôi
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ
và 1 LK π

N≡N

N

π
ϭ

N

π
Liên kết ba có
đặc điểm gì

LK ba
được tạo
thành từ 1
LK ϭ và 2
LK π

Đặc điểm các loại liên
Câukết
3: Hoàn thành bảng sau
Gồm
Độ bền

Liên kết đơn

Liên kết đôi

Liên kết ba

1ϭ (–)

1ϭ, 1π (=)

1ϭ, 2π (≡ )

Liên kết đơn < Liên kết đôi < Liên kết ba

PHT số 2
Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống
năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
1. Năng lượng liên kết (Eb) là …………………...........……............

liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E .....0
>
................................................................................................;
b
H2 (g)

432 kJ/mol

→ 2H (g) , Eb = …………………………….

1660 kJ/mol
CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = ………………….….
lớn thì liên kết càng bền
độ bền liên kết.
2.vàEngược
cho………………...
E
càng…………
b đặc trưng
b
lại.
..............................……..

2. Khái niệm năng lượng liên kết Eb

Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E b > 0
VD:

H2 (g)

→ 2H (g) , Eb = 432 kJ/mol

CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = 1660 KJ/mol
Eb đặc trưng cho độ bền liên kết. Eb càng lớn thì liên kết càng
bền và ngược lại.

Chú ý:
Trong phân tử CH4 có 4 LK C-H => Năng lượng liên kết
1660 = 415 (kJ/ mol)
trung bình của 1 LK C-H là = 4

L

U

N

Y

P

T


Câu 5/ SGK: Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine
bằng sự xen phủ của các AO.
Cl
1s22s22p63s23p5
=> 1 electron 3p sẽ
tham gia góp
chung để tạo LK ϭ

Cl – Cl
Cl

3p

Cl
3p

ϭ

xen phủ trục p – p

Câu 6. Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành
liên kết Ϭ ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π ? Cho ví dụ.
Sự xen phủ trục
giữa hai Oibital p

Sự xen phủ bên
giữa hai orbital p

sẽ tạo liên kết ϭ

sẽ tạo liên kết
π.

Ví dụ: trong phân
tử O2

Sự xen phủ trục giữa
2 AO pz tạo liên kết
ϭ , còn sự xen phủ
bên giữa 2 AO py tạo
liên kết π như sau

7
u
â
C

t
ế
k
n

l

s
t
iế
b
ng
o
o
r
t
h
C
π
t
ế
k
n
ê
i
ϭ và l

t
.
n
)
â
h
H
p
2
(C 2
e
n
e
l
acety

H: 1s1

C: 1s22s22p2

Công thức electron

H

Công thức cấu tạo

C

C

H C C H

H

Liên kết ba
gồm 1ϭ và


Liên kết
đơn gồm

LK C-H

Câu 7:
Phân tử
acetylene

H – C≡C – H

LK C≡H
1ϭ và 2 π

H C C H
ϭ

ϭ

có tổng
cộng 3 liên
kết ϭ và 2
liên kết π

Câu 8: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân
tử HF, HCI, HBr và HI.
Hydrogen
halide

Năng lượng liên kết
(kJ/mol)

HF

565

HCI

427

HBr

363

HI

295

Năng lượng liên
kết càng lớn, độ
bền liên kết
càng tăng. Do
đó, độ bền các
liên kết HX
tăng dẩn theo
thứ tự:
HI < HBr <
HCI < HF

VẬN DỤNG

1. Nước giải khát có gas là gì ? Vì sao người ta thường ướp
lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng?
2. Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi
lên mặt nước để thở, trong khi trong mùa lạnh, điều này
không xảy ra.

DẶN DÒ

Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết ϭ, π và năng
lượng liên kết.

Đọc trước BÀI 11:
LIÊN KẾT HYDROGEN
VÀ TƯƠNG TÁC VAN
DER WAALS

Hoàn thành các
bài tập SGK
468x90
 
Gửi ý kiến