Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 10. Liên kết cộng hóa trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:13' 10-11-2023
Dung lượng: 162.3 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:13' 10-11-2023
Dung lượng: 162.3 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
CHÀO
CÁC
EM
LỚP
10
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I
CÁC
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III
LUYỆN TẬP
IV
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
MỞ ĐẦU
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị với
sự xen phủ lẫn nhau của các AO ?
ĐÁP ÁN
Liên kết cộng hóa
trị được hình
thành khi các
orbital nguyên tử
(AO) của hai
nguyên tử
tham gia liên kết
xen phủ lẫn
nhau.
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
TIẾT 5,6
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT , VÀ NĂNG
LƯỢNG LIÊN KẾT
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4 nhóm thảo luận và hoàn thành các câu hỏi trong PHT số 1
Các nhóm có 10 phút thảo luận
PHT số 1 - Câu 1 - Hoàn thành bảng
Xen phủ trục
xen phủ s - s
Xen phủ bên
xen phủ p - p
Hình ảnh xen phủ xen phủ s - p
xen phủ p - p
Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết
Nằm trên đường nối tâm 2 AO
ϭ
(LK bền)
Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO
π
(LK kém bền)
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
IV. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ϭ, π VÀ NĂNG LƯỢNG
LIÊN KẾT
1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π
1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π
Xen phủ trục
xen phủ s - s
Hình ảnh xen phủ
Xen phủ bên
xen phủ p - p
xen phủ s - p
xen phủ p - p
Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết
Nằm trên đường nối tâm 2 AO
ϭ
(LK bền)
Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO
π
(LK kém bền)
Câu 2: Sự xen phủ
có sự tham gia của
orbital nào luôn là sự
xen phủ trục?
Chú ý:
Sự xen
phủ có
sự
tham g
i
a của
orbital
s luôn l
à sự
xen phủ
trục.
Liên kết đơn
có đặc điểm gì
LK đơn
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ
π
O=O
ϭ
O
Liên kết đôi
có đặc điểm gì
O
LK đôi
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ
và 1 LK π
N≡N
N
π
ϭ
N
π
Liên kết ba có
đặc điểm gì
LK ba
được tạo
thành từ 1
LK ϭ và 2
LK π
Đặc điểm các loại liên
Câukết
3: Hoàn thành bảng sau
Gồm
Độ bền
Liên kết đơn
Liên kết đôi
Liên kết ba
1ϭ (–)
1ϭ, 1π (=)
1ϭ, 2π (≡ )
Liên kết đơn < Liên kết đôi < Liên kết ba
PHT số 2
Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống
năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
1. Năng lượng liên kết (Eb) là …………………...........……............
liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E .....0
>
................................................................................................;
b
H2 (g)
432 kJ/mol
→ 2H (g) , Eb = …………………………….
1660 kJ/mol
CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = ………………….….
lớn thì liên kết càng bền
độ bền liên kết.
2.vàEngược
cho………………...
E
càng…………
b đặc trưng
b
lại.
..............................……..
2. Khái niệm năng lượng liên kết Eb
Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E b > 0
VD:
H2 (g)
→ 2H (g) , Eb = 432 kJ/mol
CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = 1660 KJ/mol
Eb đặc trưng cho độ bền liên kết. Eb càng lớn thì liên kết càng
bền và ngược lại.
Chú ý:
Trong phân tử CH4 có 4 LK C-H => Năng lượng liên kết
1660 = 415 (kJ/ mol)
trung bình của 1 LK C-H là = 4
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
Câu 5/ SGK: Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine
bằng sự xen phủ của các AO.
Cl
1s22s22p63s23p5
=> 1 electron 3p sẽ
tham gia góp
chung để tạo LK ϭ
Cl – Cl
Cl
3p
Cl
3p
ϭ
xen phủ trục p – p
Câu 6. Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành
liên kết Ϭ ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π ? Cho ví dụ.
Sự xen phủ trục
giữa hai Oibital p
Sự xen phủ bên
giữa hai orbital p
sẽ tạo liên kết ϭ
sẽ tạo liên kết
π.
Ví dụ: trong phân
tử O2
Sự xen phủ trục giữa
2 AO pz tạo liên kết
ϭ , còn sự xen phủ
bên giữa 2 AO py tạo
liên kết π như sau
7
u
â
C
t
ế
k
n
iê
l
ố
s
t
iế
b
ng
o
o
r
t
h
C
π
t
ế
k
n
ê
i
ϭ và l
ử
t
.
n
)
â
h
H
p
2
(C 2
e
n
e
l
acety
H: 1s1
C: 1s22s22p2
Công thức electron
H
Công thức cấu tạo
C
C
H C C H
H
Liên kết ba
gồm 1ϭ và
2π
Liên kết
đơn gồm
1ϭ
LK C-H
Câu 7:
Phân tử
acetylene
H – C≡C – H
LK C≡H
1ϭ và 2 π
H C C H
ϭ
ϭ
có tổng
cộng 3 liên
kết ϭ và 2
liên kết π
Câu 8: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân
tử HF, HCI, HBr và HI.
Hydrogen
halide
Năng lượng liên kết
(kJ/mol)
HF
565
HCI
427
HBr
363
HI
295
Năng lượng liên
kết càng lớn, độ
bền liên kết
càng tăng. Do
đó, độ bền các
liên kết HX
tăng dẩn theo
thứ tự:
HI < HBr <
HCI < HF
VẬN DỤNG
1. Nước giải khát có gas là gì ? Vì sao người ta thường ướp
lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng?
2. Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi
lên mặt nước để thở, trong khi trong mùa lạnh, điều này
không xảy ra.
DẶN DÒ
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết ϭ, π và năng
lượng liên kết.
Đọc trước BÀI 11:
LIÊN KẾT HYDROGEN
VÀ TƯƠNG TÁC VAN
DER WAALS
Hoàn thành các
bài tập SGK
CÁC
EM
LỚP
10
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I
CÁC
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III
LUYỆN TẬP
IV
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
MỞ ĐẦU
Các em quan sát video và trả lời câu hỏi
Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị với
sự xen phủ lẫn nhau của các AO ?
ĐÁP ÁN
Liên kết cộng hóa
trị được hình
thành khi các
orbital nguyên tử
(AO) của hai
nguyên tử
tham gia liên kết
xen phủ lẫn
nhau.
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
TIẾT 5,6
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT , VÀ NĂNG
LƯỢNG LIÊN KẾT
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4 nhóm thảo luận và hoàn thành các câu hỏi trong PHT số 1
Các nhóm có 10 phút thảo luận
PHT số 1 - Câu 1 - Hoàn thành bảng
Xen phủ trục
xen phủ s - s
Xen phủ bên
xen phủ p - p
Hình ảnh xen phủ xen phủ s - p
xen phủ p - p
Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết
Nằm trên đường nối tâm 2 AO
ϭ
(LK bền)
Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO
π
(LK kém bền)
BÀI 10 - LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
IV. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ϭ, π VÀ NĂNG LƯỢNG
LIÊN KẾT
1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π
1. Sự hình thành liên kết ϭ và liên kết π
Xen phủ trục
xen phủ s - s
Hình ảnh xen phủ
Xen phủ bên
xen phủ p - p
xen phủ s - p
xen phủ p - p
Hướng xen phủ Trùng với đường nối tâm 2 AO
Vùng xen phủ
Loại liên kết
Nằm trên đường nối tâm 2 AO
ϭ
(LK bền)
Vuông góc với đường
nối tâm 2AO
Nằm hai bên đường nối
tâm 2AO
π
(LK kém bền)
Câu 2: Sự xen phủ
có sự tham gia của
orbital nào luôn là sự
xen phủ trục?
Chú ý:
Sự xen
phủ có
sự
tham g
i
a của
orbital
s luôn l
à sự
xen phủ
trục.
Liên kết đơn
có đặc điểm gì
LK đơn
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ
π
O=O
ϭ
O
Liên kết đôi
có đặc điểm gì
O
LK đôi
được tạo
thành từ
1 LK Ϭ
và 1 LK π
N≡N
N
π
ϭ
N
π
Liên kết ba có
đặc điểm gì
LK ba
được tạo
thành từ 1
LK ϭ và 2
LK π
Đặc điểm các loại liên
Câukết
3: Hoàn thành bảng sau
Gồm
Độ bền
Liên kết đơn
Liên kết đôi
Liên kết ba
1ϭ (–)
1ϭ, 1π (=)
1ϭ, 2π (≡ )
Liên kết đơn < Liên kết đôi < Liên kết ba
PHT số 2
Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống
năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
1. Năng lượng liên kết (Eb) là …………………...........……............
liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E .....0
>
................................................................................................;
b
H2 (g)
432 kJ/mol
→ 2H (g) , Eb = …………………………….
1660 kJ/mol
CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = ………………….….
lớn thì liên kết càng bền
độ bền liên kết.
2.vàEngược
cho………………...
E
càng…………
b đặc trưng
b
lại.
..............................……..
2. Khái niệm năng lượng liên kết Eb
Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol
liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. E b > 0
VD:
H2 (g)
→ 2H (g) , Eb = 432 kJ/mol
CH4 (g) → C (g) + 4H (g) , Eb = 1660 KJ/mol
Eb đặc trưng cho độ bền liên kết. Eb càng lớn thì liên kết càng
bền và ngược lại.
Chú ý:
Trong phân tử CH4 có 4 LK C-H => Năng lượng liên kết
1660 = 415 (kJ/ mol)
trung bình của 1 LK C-H là = 4
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
Câu 5/ SGK: Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine
bằng sự xen phủ của các AO.
Cl
1s22s22p63s23p5
=> 1 electron 3p sẽ
tham gia góp
chung để tạo LK ϭ
Cl – Cl
Cl
3p
Cl
3p
ϭ
xen phủ trục p – p
Câu 6. Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành
liên kết Ϭ ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π ? Cho ví dụ.
Sự xen phủ trục
giữa hai Oibital p
Sự xen phủ bên
giữa hai orbital p
sẽ tạo liên kết ϭ
sẽ tạo liên kết
π.
Ví dụ: trong phân
tử O2
Sự xen phủ trục giữa
2 AO pz tạo liên kết
ϭ , còn sự xen phủ
bên giữa 2 AO py tạo
liên kết π như sau
7
u
â
C
t
ế
k
n
iê
l
ố
s
t
iế
b
ng
o
o
r
t
h
C
π
t
ế
k
n
ê
i
ϭ và l
ử
t
.
n
)
â
h
H
p
2
(C 2
e
n
e
l
acety
H: 1s1
C: 1s22s22p2
Công thức electron
H
Công thức cấu tạo
C
C
H C C H
H
Liên kết ba
gồm 1ϭ và
2π
Liên kết
đơn gồm
1ϭ
LK C-H
Câu 7:
Phân tử
acetylene
H – C≡C – H
LK C≡H
1ϭ và 2 π
H C C H
ϭ
ϭ
có tổng
cộng 3 liên
kết ϭ và 2
liên kết π
Câu 8: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân
tử HF, HCI, HBr và HI.
Hydrogen
halide
Năng lượng liên kết
(kJ/mol)
HF
565
HCI
427
HBr
363
HI
295
Năng lượng liên
kết càng lớn, độ
bền liên kết
càng tăng. Do
đó, độ bền các
liên kết HX
tăng dẩn theo
thứ tự:
HI < HBr <
HCI < HF
VẬN DỤNG
1. Nước giải khát có gas là gì ? Vì sao người ta thường ướp
lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng?
2. Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi
lên mặt nước để thở, trong khi trong mùa lạnh, điều này
không xảy ra.
DẶN DÒ
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết ϭ, π và năng
lượng liên kết.
Đọc trước BÀI 11:
LIÊN KẾT HYDROGEN
VÀ TƯƠNG TÁC VAN
DER WAALS
Hoàn thành các
bài tập SGK
 









Các ý kiến mới nhất