Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Ý nghĩa văn chương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 19h:34' 13-04-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Ngọc Khang)
Kính Chào
Cô Và Các Bạn Học Sinh
Môn: NGỮ VĂN 7
Văn bản
Ý Nghĩa Văn Chương
- Hoài Thanh -
TÌM HIỂU BÀI
I – Tác giả-Tác phẩm
NHÀ PHÊ BÌNH VĂN HỌC HOÀI THANH
(1909 - 1982)
1. Tác giả
- Hoài Thanh (1909 – 1982)
- Quê: Xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc
- Năm 2000, được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Văn chương và hành động, di bút và di cảo, thi nhân Việt Nam...là một số tác phẩm tiêu biểu của ông.
Câu hỏi 1: Ý nghĩa văn chương là văn bản thuộc thể loại:
A. Nghị luận chính trị
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận nhật dụng
D. Nghị luận văn chương
Câu hỏi 2: Phương Thức Biểu Đạt của văn bản là gì?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu hỏi 3: Xuất xứ của bài là gì?
A. Viết 1936, lúc đầu in trong cuốn “ý nghĩa và công dụng của văn chương”.
B. Viết 1963, lúc đầu in trong cuốn “Văn chương và hành động”
C. Viết 1936, lúc đầu in trong cuốn “Văn chương và hành động”
D. Viết 1936, có lần in lại và đổi tên thành “Văn chương và hành động”
Câu hỏi 4: Bố cục của bài có mấy phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
2. Tác phẩm
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- Bố cục:
Nghị luận văn chương
+ Phần 1:“Từ đầu…muôn loài”: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
+ Phần 2: “ Tiếp theo…sự sống”:Nhiệm vụ của văn chương
+ Phần 3: Phần còn lại: Công dụng của văn chương
- Phương Thức Biểu Đạt:
Nghị luận
Viết năm 1936, lúc đầu in trong cuốn “Văn chương và hành động”. Có lần in lại và đổi tên thành “ý nghĩa và công dụng của văn chương”.
II. PHÂN TÍCH
Tác giả đã vào bài như thế nào? Nhận xét cách vào bài
1. Nguồn gốc của văn chương
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương roi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá khóc nức lên, quả tim cùng hòa một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. […]
 Bất ngờ, cuốn hút, xúc động và rất tự nhiên
Dẫn chứng: Câu chuyện về con chim bị thương và tiếng khóc của Thi sĩ.
Cách vào bài
Con chim sắp chết. Thi sĩ thương hại khóc nức lên.
Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài.
- Luận cứ 1: Dẫn chứng
- Luận cứ 2: Lí lẽ
- Luận cứ 3: Lí lẽ
=> Luận điểm
Lập luận theo kiểu quy nạp
Cách lập luận về nguồn gốc của văn chương
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương roi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá khóc nức lên, quả tim cùng hòa một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang
đường, song không phải không có ý nghĩa.
Nguồn
gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người
và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. […]
Nguồn
gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người
và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. […]
1. Nguồn gốc của văn chương
NGUỒN GỐC VĂN CHƯƠNG
Phong tục tập quán
Lao động sản xuất
Vui chơi
Đánh giặc giữ nước
- Văn chương bắt nguồn từ lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài
- Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
- Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi...
NGUỒN GỐC VĂN CHƯƠNG
- Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động
Văn chương sẽ là
hình dung của sự sống
muôn hình
vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn
sáng tạo
ra sự sống. […]
hình dung của sự sống
sáng tạo
ra sự sống. […]
NHIỆM VỤ
BÀI TẬP NHÓM
Nhóm 1: Hãy tìm những dẫn chứng chứng minh văn chương hình dung ra sự sống.
Nhóm 2: Hãy tìm những dẫn chứng chứng minh văn chương sáng tạo ra sự sống.
Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
2. Nhiệm vụ của văn chương
* Hình dung của sự sống
* Sáng tạo ra sự sống
- Phản ánh cuộc sống đa dạng, phong phú muôn màu muôn vẻ.
- Đưa ra ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có, nhưng sẽ có nếu con người phấn đấu.
+ Phản ánh cuộc chiến đấu
+ Phản ánh tình yêu quê hương đất nước
+ Phản ánh cuộc sống gia đình, quyền trẻ em
+ Phản ánh vài trò của giáo dục
2. Nhiệm vụ của văn chương
Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
3. Công dụng của văn chương
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Một người hăng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thêa mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp ; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng.
[...] Nếu trong phố lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!...
Dẫn chứng
Văn chương làm đẹp làm hay thứ bình thường
Lí lẽ
3. Công dụng của văn chương
* Gây những tình cảm không có
* Luyện những tình cảm sẵn có
- Nhen nhóm, khơi gợi, nảy nở những tình cảm mới tốt đẹp.
- Bồi dưỡng, làm phong phú, tinh tế hơn những tình cảm ta đã có.
Văn chương làm cho ta biết vui, buồn, hờn, giận vì những chuyện không đâu, những người không quen biết.
Tình yêu ông bà, cha, mẹ… là những tình cảm sẵn có, văn chương nhắc nhở ta tình cảm đối với ông bà, cha, mẹ… Văn chương giáo dục lòng biết ơn đối với con người.
Văn chương giúp chúng ta thêm yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên đất nước… giúp ta biết phân biệt phải- trái, xấu- tốt…
Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
III. Tổng kết
Câu 1: Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Ý nghĩa văn chương” ?
A. Luận điểm rõ ràng
B. Cách nêu dẫn chứng đa dạng, lí lẽ giàu sức thuyết phục
C. Lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc
D. Cả A, B, C
Câu 2: Nội dung đề cập đến trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” là:
A. Nguồn gốc của văn chương
B. Nhiệm vụ của văn chương
C. Công dụng của văn chương
D. Cả A, B, C
Câu hỏi
D
D
III. TỔNG KẾT
1. NGHỆ THUẬT
2. NỘI DUNG
Kết hợp lí lẽ, cảm xúc và hình ảnh.
- Có luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch, thuyết phục
Cách nêu dẫn chứng đa dạng, khi trước khi sau, khi là một câu chuyện
Lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc

.
- Gốc của văn chương là tình cảm nhân ái.
- Văn chương có công dụng đặc biệt vừa làm giàu tình cảm con người, vừa làm giàu đẹp cuộc sống.
Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Tác giả của bài ý nghĩa văn chương là ai?
A. Phạm Văn Đồng
B. Hồ Chí Minh
C. Hoài Thanh
D. Xuân Diệu
Câu hỏi 2: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?
A. Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
B. Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương
C. Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người
D. Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.
Câu hỏi 3: Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?
A. Thi nhân Việt Nam
B. Nhân văn Việt Nam
C. Có một nền văn hóa Việt Nam
D. Nam Bộ mến yêu
Câu hỏi 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
A. Cuộc sống lao động của con người.
B. Tình yêu lao động của con người.
C. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
D. Do lực lượng thần thánh tạo ra.
Câu hỏi 5: Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?
A. Văn chương giúp cho người gần người hơn.
B. Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
C. Văn chương là loại hình giải trí của con người.
D. Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.
Câu hỏi 6: Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?
A. Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.
B. Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu hỏi 7: Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?
A. Tất cả.
B. Một phần.
C. Đa số.
D. Cái chính, cái quan trọng nhất.
Câu hỏi 8: Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?
A. Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.
B. Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.
C. Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu hỏi 9: Trong các câu sau, câu nào là luận chứng của văn bản Ý nghĩa văn chương?
A. “Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và lòng vị tha”.
B. “Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hòa một nhịp đập với sự run rẩy của con chim sắp chết”.
C. “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài”.
D. “Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, lòng vị tha”.
Câu hỏi 10: Tại sao nói Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?
A. Vì những lí lẽ đều đề cập đến văn chương.
B. Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.
C. Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.
D. Vì dẫn chứng trong bài viết là tác phẩm văn chương.

XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI
CHÀO CÔ VÀ CÁ BẠN HỌC SINH
468x90
 
Gửi ý kiến