Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Đọc: Con chào mào (Mai Văn Phấn).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:34' 16-09-2023
Dung lượng: 178.9 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN
LỚP 6

ĐẸP

VẺ

BÀI 3
CHÂN TRỜI
HƯƠNG

QUÊ

BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát các bức tranh, ảnh và cho
biết: 4 bức tranh, ảnh này giống
nhau ở điểm gì? Nêu cảm nhận
của bản thân.

MỘT SỐ BỨC TRANH

(1)

(2)

MỘT SỐ BỨC TRANH

(3)

(4)

Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm
thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao động, nhất là người nông
dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công
việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc chết họ đã sống gắn liền với làng quê. Tình cảm yêu quê
hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay,
chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. Tìm hiểu chung về thơ lục bát

Đọc phần Tri
thức đọc hiểu
trong SGK trang
60 và tái hiện lại
kiến thức.

I. Tìm hiểu chung về thơ lục bát

1. Số tiếng:

+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu
lục hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu
bát, tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu lục.

A. Tìm hiểu chung về thơ lục bát

2. Thanh
điệu:

Tiếng 1,3,5,7 phối thanh tự do.
Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: BT-B-B.

A. Tìm hiểu chung về thơ lục bát

3. Ngắt
nhịp: Nhịp
chẵn.

VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn lòng.
B
T
B
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A. Tìm hiểu chung về thơ lục bát

3. Ngắt
nhịp: Nhịp
chẵn.

* Thơ lục bát biến thể:
(sgk)
Vd:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh
mông bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát
mênh mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

1. Đọc.

Đọc rõ ràng,
rành mạch, biểu
cảm...

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

2. Bố cục: 2 phần:
a. Sự giàu có, nhộn
nhịp của kinh
thành Thăng Long.

b.Tâm trạng tác
giả.

I. Bài thứ nhất.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA

I. Bài thứ nhất.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA

I. Bài thứ nhất.

3. Phân tích.

ợi
g
c

ư
đ
g
n
o
L
g
?
t
n

ă
i
h
b
T
c

h
đ
n
ì
à
g
h
t
m
h

i
in
g
đ
k
n
ó
h

c
n
ư
t

y
à
h
m
n
e
o
à
a
d
m
+ Hìn
a
p

ic
đ
à

b
v
?
g
g
n
g
n
o
n
r

o
t
h
L
g
an
lên
n
r
ă
t
h
ế
i
T
v
h
y
n
ã
à
h
h
t
m
h
n
i
+E
k

v
ợc
ư
đ
g
n
tượ

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

3. Phân
tích.

a. Sự giàu có, nhộn nhịp của
kinh thành Thăng Long.
- Kinh thành Thăng Long được
nhắc đến với rất nhiều phố
phường (36): phong phú, đa
dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi
tên phố đều gắn với một sự vật
cụ thể: Thau, đồng, cá, cờ, bàn...

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

3. Phân
tích.

- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn
nhịp của kinh thành Thăng Long và sự gần
gũi trong cách gọi tên phố phường của người
Hà Nội.
- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi,
đường quanh bàn cờ...
Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc
ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc
trên khung cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ.

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

3. Phân
tích.

+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về đất
Long Thành được thể hiện qua từ ngữ
nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về vẻ
đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ nhất.

3. Phân
tích.

b.Tâm trạng của tác giả.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành
Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi
phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh
thành Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy.
Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước sâu sắc.

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ hai.
1. Đọc
NHIỆM VỤ: Hai học sinh đọc văn bản
+ Nữ đọc lời hỏi
+ Nam đọc lời đáp

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ hai.
2. Bố cục:
- Em có nhận xét gì về hình thức thể loại bài ca?
- Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca dao dân ca
không?

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ hai.
2. Bố cục:

+ Phần đầu: Lời người
hỏi (cô gái)
2 phần
+ Phần sau: Lời người
đáp (chàng trai)

I. Bài thứ hai.
3.Thể loại:

Hỏi đáp, thường gặp trong ca
dao trữ tình dao duyên cổ
truyền VN.

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.

- Cô gái hỏi về điều gì?
- Câu đố của cô thể hiện
điều gì?

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.

- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và
độ sâu nhất của nước ta.
a. Lời người
hỏi (Cô gái)

Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách
hỏi.
Sự hiểu biết sâu sắc về những địa
danh của quê hương, đất nước.

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.
- Những danh từ riêng nào
được nhắc tới trong lời đối
đáp này? Vì sao chàng trai,
cô gái lại dùng những địa
danh với đặc điểm (của từng
địa danh) như vậy để hỏi
đáp?
- Nội dung lời đối đáp gợi vẻ
đẹp gì của quê hương?

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.
- Chàng trai nhắc đến những địa danh trong câu trả
lời: núi Lam Sơn, sông Bạch Đằng.

b. Lời
người đáp

- Vì những địa danh này gắn liền với những chiến
công lẫy lừng của cha ông ta trong cuộc chiến bảo
vệ bờ cõi đất nước ta: ba lần phá tan quân xâm lược
trên sông Bạch Đằng, cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và
nghĩa quân Lam Sơn chiến thắng giặc Minh. Qua
đó, đã thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê
hương đất nước.

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.

b. Lời người
đáp

- Vẻ đẹp truyền thống của
những thắng cảnh nổi tiếng
gắn liền với ý nghĩa lịch sử
sâu sắc của quê hương, đất
nước.

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.

- Qua cách đối đáp như
vậy, em hiểu gì về mối
quan hệ tình cảm của đôi
trai gái đó? Và họ là
người như thế nào?
- Cảm xúc của tác giả
dân gian về quê hương
đất nước được thể hiện
như thế nào?

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.
+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài
nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch
sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp.
c. Ý nghĩa lời
hỏi đáp hỏi
đáp:

+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu
của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất
rõ và trả lời ý của người hỏi -> Từ đó để thể
hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê hương,
đất nước.

I. Bài thứ hai.
4. Phân tích.
- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng
chung tình cảm với quê hương, đất nước. Đó là cơ
sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau.
c. Ý nghĩa lời
hỏi đáp hỏi
đáp:

-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc, tế nhị.
- Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóa thân
của tác giả dân gian. Tác giả dân gian thể hiện tình
yêu quê hương, đất nước thường trực trong tâm
hồn, sự tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước
(trong đó có sự tự hào về lịch sử giữ nước của cha
ông).

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ ba.

1. Đọc.

Đọc rõ ràng,
rành mạch, biểu
cảm...

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ ba.
2. Bố cục:

- Vẻ đẹp của vùng đất
Bình Định.
2 phần
- Tâm trạng của tác giả.

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ ba.
Chia lớp thành 4 nhóm học tập, thảo luận
thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi sau:
+ Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định
được giới thiệu như thế nào?
+ Trong bài ca dao, tác giả dân
gian đã sử dụng biện pháp tu từ
gì? Tác dụng của biện pháp tu từ
đó?

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích
+ Núi Vọng Phu.

a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn
truyền thống như:

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích

a. Vẻ đẹp
của vùng
đất Bình
Định:

- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có”
trong câu lục bát “Bình Định có núi
Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao
Xanh.”
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần
nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng của
Bình Định và thể hiện lòng tự hào của
tác giả dân gian về mảnh đất quê
hương.

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích

- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu,
đầm Thị Nại, cù lao Xanh.
a. Vẻ đẹp
của vùng
đất Bình
Định:

Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về
các danh lam tháng cảnh, những nét
đặc sắc về văn hóa vùng miền của
mảnh đất thượng võ Bình Định. Qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình
Định yêu dấu.

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích

b. Tâm
trạng tác
giả

Cảm xúc của tác giả
được
như
Tự hào thể
khi nóihiện
về mảnh
đất Bình Định –vùng
đất nào?
thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu tranh
thế

anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn
ở đầm Thị Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son
của người phụ nữ (núi Vọng Phu), của những
món ăn dân dã đặc trưng nơi đây.

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích

* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
Số tiếng:

Cách gieo vần:

+ Câu lục: 6 tiếng.

Em hãy chỉ ra đặc
+ Câu bát: 8 tiếng.
điểm thể thơ lục bát
qua bài ca dao này?

Tiếng thứ 6 của dòng lục (Phu) vần với tiếng
thứ 6 của dòng bát (cù). Tương tự cho cặp lục
bát thứ 2.

I. Bài thứ ba.
3. Phân tích
Ngắt nhịp: Bài ca dao số 3 ngắt nhịp chẵn.
Câu lục 1: Trắc
(Định) – Trắc (núi) Câu bát 1:
– Bằng (Phu). Tuy Bằng (đầm) –
nhiên câu lục đầu
Trắc
(Nại)

tiên thanh điệu
Bằng (cù) –
không tuân theo
luật bằng –trắc của Bằng (Xanh).
thể lục bát.

Câu lục 3:
Bằng (về) –
Trắc (Định) –
Bằng (anh).

Câu bát 4:
Bằng (ăn) – Trắc
(đỏ) – Bằng
(canh)
–Bằng (dừa). Tiếng ở vị trí
1,3,5,7 phối
thanh tự do.

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ bốn.

1. Đọc.

Đọc rõ ràng,
rành mạch, biểu
cảm...

B. Đọc hiểu văn bản
I. Bài thứ bốn.

Hoạt động cặp đôi, thảo luận thời gian 3
phút, trả lời câu hỏi sau:

Bài ca dao số 4 viết về vùng miền nào?
Em hiểu câu thứ nhất (câu lục) như thế nào?
Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn
ăn” thể hiện đặc điểm gì của vùng Tháp Mười?

I. Bài thứ bốn.
2. Phân tích: Vẻ đẹp vùng Tháp Mười.
- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi người về vùng Đồng
Tháp Mười.
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện sự
trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng và qua
đó thể hiện niềm tự hào về sự giàu có của thiên nhiên vùng
Đồng Tháp Mười.
- Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

III. Tổng kết

Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật
của chùm câu hát dân gian về vẻ đẹp quê
hương?

III. Tổng kết
1. Nội dung

2. Nghệ thuật

- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi
miền quê hương, từ Bắc tới
Nam....
- Tự hào về truyền thống của
quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm xây dựng quê
hương, đất nước ngày một
giầu đẹp.

- Thể thơ lục bát truyền
thống.
- Những hình ảnh giầu sức
biểu cảm.
- Sử dụng thành công các biện
pháp tư từ để làm nổi bật vẻ
đẹp của quê hương, đất nước.

C. LUYỆN TẬP VĂN BẢN

Chia lớp
thành 4
nhóm học
tập

Các nhóm
hoàn thành
phiếu học
tập 02

Thời gian
hoàn thành
nhiệm vụ 3
phút

C. LUYỆN TẬP VĂN BẢN

Phiếu học tập 02
Bài ca dao
1
2
3
4

 
 
 

Từ ngữ, hình ảnh độc
đáo
 

Giải thích
 
 
 

 

C. LUYỆN TẬP VĂN BẢN
Bài ca
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
dao
1
Phồn hoa thứ nhất Long Thành/
Phố giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ
2 Sâu nhất là sông Bạch Đằng/
Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan.
3 Có đầm Thị Nại, có cù
lao Xanh.
4

tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.

Giải thích
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
đường xá.
Thể hiện được vẻ đẹp và lòng tự hào
về lịch sử quê hương.
Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể
hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp
quê hương gắn liền với lịch sử.
Hình ảnh thể hiện sự trù phú, giàu có
của thiên nhiên ban tặng người dân
Tháp Mười.

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
( Nguyễn Đình Thi)
 
Gửi ý kiến