Bài 3-Yêu và đồng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 05h:31' 27-10-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 05h:31' 27-10-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: NGHỆ THUẬT THUYẾT PHỤC
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN: 2
YÊU VÀ ĐỒNG CẢM
Luật chơi:
Chia lớp thành 2 đội. Đội nào sau khi xem hình
ảnh có lượt trả lời nhanh, chính xác sẽ là đội
chiến thắng.
VẠN LÍ TRƯỜNG THÀNH
DI HÒA VIÊN
PHƯỢNG HOÀNG CỔ TRẤN
TRƯƠNG GIA GIỚI
HỒ VẠN ĐẢO
TỬ CẤM THÀNH
PHONG TỬ KHẢI
Em hãy quan sát
bức tranh và miêu
tả lại cảm xúc,
thái độ của từng
nhân vật.
Căn cứ vào đâu
em có thể có
những cảm nhận
ấy về các nhân
vật?
11
Tiết 25-26: Đọc văn
YÊU VÀ ĐỒNG CẢM
- Phong Tử Khải -
12
13
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
Phiếu học tập
14
15
Một nghệ sĩ
đa tài.
Đề cao tấm
lòng thơ trẻ
Phong Tử
Khải
(1898-1975)
Sự dung dị,
thuần khiết
Thông hiểu
cả văn hóa
16
Nêu xuất xứ và nhan đề
của văn bản?
17
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
2. Tác phẩm
18
- Xuất xứ: Văn bản Yêu và đồng cảm được trích trong
tập Sống vốn đơn thuần của Phong Tử Khải, là chương 5 của
cuốn sách, có tiêu đề là Sống mà học nghệ thuật.
- Nhan đề:
Gợi mở suy đoán về luận đề của văn bản, người viết bàn
luận về sự giao cảm và kết nối chung giữa con người với con
người, hoặc trong lĩnh vực tình yêu
19
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Đọc văn bản
2. Nội dung chính và hệ thống các luận điểm
20
2. Nội dung chính của từng phần và hệ
thống luận điểm
a. Nội dung chính
21
?
22
- Những hành động của chú bé đã khiến tác giả “ngộ
ra” ý nghĩa lớn lao, đích thực của sự đồng cảm.
- Nêu lên và giải thích cái nhìn riêng của người họa sĩ
đối với mọi sự vật trong thế giới
- Khẳng định vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
- Mở rộng cách hiểu về lòng đồng cảm: đồng cảm là sự
chia sẻ, tương thông, chan hòa không chỉ giữa con người
với con người mà còn với muôn vật khác trong vũ trụ.
-Chỉ ra sự tương đồng giữa người lớn và trẻ em trong việc
bảo toàn khả năng giao cảm vốn có của con người.
- Khẳng định sự cần thiết của việc học theo trẻ em về việc
nuôi dưỡng lòng đồng cảm để cuộc sống trở nên đẹp đẽ và
giàu ý nghĩa hơn
Xác định các luận điểm
của văn bản?
- Luận điểm 1: Câu chuyện khởi đầu và dư âm để lại
- Luận điểm 2: Chiêm nghiệm về cách nhìn đời của họa sĩ
- Luận điểm 3: Luận về vai trò của đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
- Luận điểm 4: Bài học sáng tác từ cách nhìn thế giới của
trẻ em.
BÀI TẬP NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu luận điểm 1
Nhóm 2: Tìm hiểu luận điểm 2
Nhóm 3: Tìm hiểu luận điểm 3
Nhóm 4: Tìm hiểu luận điểm 4
BÀI TẬP NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu luận điểm 1?
Gợi ý:
- Câu 1:Câu chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc có tác dụng gì?
-Câu 2: Tác giả phục chú bé vì điều gì? Qua đó tác giả gửi gắm điều
gì?
Nhóm 2: Tìm hiểu luận điểm 2
Gợi ý:
Dẫn chứng và lí lẽ tác giả đưa ra có thuyết phục không?
Nhóm 3: Tìm hiểu luận điểm 3
Gợi ý:
- Dẫn chứng và lí lẽ tác giả đưa ra như thế nào?
Nhóm 4: Tìm hiểu luận điểm 4
Gợi ý:
- Điểm tương đồng giữa trẻ em và người lớn là gì?
- Tác giả đã đặt ra vấn đề gi?
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
a. Luận điểm 1
- Câu chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc tạo nên sức hấp
dẫn, thuyết phục cho văn bản. Tác giả muốn nêu vấn đề, bàn
luận vấn đề từ những trải nghiệm cá nhân để người đọc có thể
hiểu, đồng cảm với vấn đề mà ông suy nghĩ, trăn trở
- Tác giả phục chú bé không chỉ bởi sự chăm chỉ mà còn vì cảm
phục tấm lòng đồng cảm của chú bé: chú hòa mình vào suy nghĩ,
cảm xúc của đồ vật và xếp chúng về đúng vị trí của mình.
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
b. Luận điểm 2
- Dẫn chứng: Với gốc cây
+ Nhà khoa học: tính chất, trạng thái
+ Bác làm vườn: sức sống
→ Thực tiễn
+ Họa sĩ: dáng vẻ → Hình thức, dáng vẻ
- Lí lẽ: “Thực ra chúng ta bước được vào thế giới của Mĩ…hình dạng và tư
thái mà thôi”
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
b. Luận điểm 2
→ Lí lẽ thể hiện những suy tư mang tính triết học bắt
đầu từ những trải nghiệm với hội họa. “Hôi họa”, “họa
sĩ” là những đối tượng mang tính đại diện cho một
hoạt động rộng lớn, đó là nghệ thuật, là văn học
→ Khẳng định vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
c. Luận điểm 3
2.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
Cách đưa dẫn chứng toàn
diện, phù hợp với lí lẽ.
Thao tác lập luận so sánh
được sử dụng đã làm nổi
bật tầm quan trọng của
đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật. Đồng thời
khẳng định: đồng cảm là
một phẩm chất không thể
thiếu của người nghệ sĩ
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
c. Luận điểm 3
=> Cách đưa dẫn chứng toàn diện, phù hợp với
lí lẽ. Thao tác lập luận so sánh được sử dụng
đã làm nổi bật tầm quan trọng của đồng cảm
trong sáng tạo nghệ thuật. Đồng thời khẳng
định: đồng cảm là một phẩm chất không thể
thiếu của người nghệ sĩ
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
d. Luận điểm 4
=> Người nghệ sĩ phải không ngừng nuôi dưỡng tâm
hồn mình để đạt đến độ trong trẻo như trẻ thơ để luôn
khám phá được những điều mới mẻ trong cuộc sống
=> Sức thuyết phục của các đoạn văn không chỉ nằm
ở lí lẽ, dẫn chứng gần gũi, lôi cuốn mà còn ở sự so
sánh sự tương đồng giữa trẻ em và nghệ sĩ, ở sự phát
hiện độc đáo của nhà văn…
III.
TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Đồng cảm luôn hiện hữu trong cuộc sống con
người và tác động đến vạn vật xung quanh,
không chỉ giữa con người với con người mà còn
giữa con người với thiên nhiên, vạn vật.
- Văn bản có sức truyền cảm mạnh mẽ tới độc
giả, thúc đẩy mỗi cá nhân biết yêu thương và
cảm thông.
III.
TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ mộc mạc, dễ hiểu. Văn phong tự
nhiên, dễ tiếp nhận.
- Triển khai ý và luận điểm rõ ràng, mạch lạc,
lập luận chặt chẽ,
- Lí lẽ, dẫn chứng hợp lí thuyết phục mà không
khô khan.
1
Câu 1: Phong Tử
Khải là nhà văn
nước nào?
Việt Nam
Ấn Độ
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Nhật Bản
Trung Quốc
2
Câu 2: Vấn đề quan
trọng trong các sáng tác
của Phong Tử Khải là gì?
Vươn tới lí tưởng cao cả,
khát vọng giải phóng cá tính
Cuộc sống của tướng sĩ nơi biên
cương, nỗi oán hờn của người cung
nữ
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Đề cao tấm lòng thơ trẻ trong cách
nhìn đời và thực hành nghệ thuật
Thơ mang đậm ý vị Thiền, khao
khát giao hòa giữa con người
và thế giới
3
Văn bản Yêu và đồng
cảm được trích từ chương
mấy của cuốn sách Sống
vốn đơn thuần ?
3
5
1
Sta
1
4
0
6
8rt
5
9
2
3
7
0
4
6
4
Tại sao tác giả nhắc
nhiều đến trẻ em?
VÌ trẻ em nhìn nhận thế giới một
cách thơ ngây, nhìn nhận cuộc
sống phiến diện, một chiều.
Vì trẻ em chính là người đã giúp người
nghệ sĩ nhận ra cách nhìn đời, ứng xử
với thế giới và nghệ thuật.
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Vì trẻ em là búp trên cành, mong
manh, nhỏ bé cần được nâng niu
chăm sóc và cần sự yêu thương.
Vì trong thế giới của trẻ em mọi thứ
đều lung linh, huyền ảo, luôn mơ về
thế giới cổ tích với những gì trong sáng
nhất.
5
Đâu KHÔNG phải là điểm
tương đồng giữa người nghệ
sĩ và trẻ em mà tác giả đã
phát hiện ra?
Luôn thích khám phá những cái
mới mẻ để thỏa trí tò mò,
Luôn duy trì được trạng thái hồn
nhiên khi nhìn đời bằng tấm lòng
đồng cảm.
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Cả trẻ em và người nghệ sĩ đều có
cái nhìn không vụ lợi về mọi đối
tượng
Luôn phát hiện ra những điều thú vị
của thế giới ở chỗ bao người nhìn
không thấy
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) cảm nhận
về sự cần thiết của đồng cảm trong cuộc
sống.
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN: 2
YÊU VÀ ĐỒNG CẢM
Luật chơi:
Chia lớp thành 2 đội. Đội nào sau khi xem hình
ảnh có lượt trả lời nhanh, chính xác sẽ là đội
chiến thắng.
VẠN LÍ TRƯỜNG THÀNH
DI HÒA VIÊN
PHƯỢNG HOÀNG CỔ TRẤN
TRƯƠNG GIA GIỚI
HỒ VẠN ĐẢO
TỬ CẤM THÀNH
PHONG TỬ KHẢI
Em hãy quan sát
bức tranh và miêu
tả lại cảm xúc,
thái độ của từng
nhân vật.
Căn cứ vào đâu
em có thể có
những cảm nhận
ấy về các nhân
vật?
11
Tiết 25-26: Đọc văn
YÊU VÀ ĐỒNG CẢM
- Phong Tử Khải -
12
13
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
Phiếu học tập
14
15
Một nghệ sĩ
đa tài.
Đề cao tấm
lòng thơ trẻ
Phong Tử
Khải
(1898-1975)
Sự dung dị,
thuần khiết
Thông hiểu
cả văn hóa
16
Nêu xuất xứ và nhan đề
của văn bản?
17
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
2. Tác phẩm
18
- Xuất xứ: Văn bản Yêu và đồng cảm được trích trong
tập Sống vốn đơn thuần của Phong Tử Khải, là chương 5 của
cuốn sách, có tiêu đề là Sống mà học nghệ thuật.
- Nhan đề:
Gợi mở suy đoán về luận đề của văn bản, người viết bàn
luận về sự giao cảm và kết nối chung giữa con người với con
người, hoặc trong lĩnh vực tình yêu
19
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Đọc văn bản
2. Nội dung chính và hệ thống các luận điểm
20
2. Nội dung chính của từng phần và hệ
thống luận điểm
a. Nội dung chính
21
?
22
- Những hành động của chú bé đã khiến tác giả “ngộ
ra” ý nghĩa lớn lao, đích thực của sự đồng cảm.
- Nêu lên và giải thích cái nhìn riêng của người họa sĩ
đối với mọi sự vật trong thế giới
- Khẳng định vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
- Mở rộng cách hiểu về lòng đồng cảm: đồng cảm là sự
chia sẻ, tương thông, chan hòa không chỉ giữa con người
với con người mà còn với muôn vật khác trong vũ trụ.
-Chỉ ra sự tương đồng giữa người lớn và trẻ em trong việc
bảo toàn khả năng giao cảm vốn có của con người.
- Khẳng định sự cần thiết của việc học theo trẻ em về việc
nuôi dưỡng lòng đồng cảm để cuộc sống trở nên đẹp đẽ và
giàu ý nghĩa hơn
Xác định các luận điểm
của văn bản?
- Luận điểm 1: Câu chuyện khởi đầu và dư âm để lại
- Luận điểm 2: Chiêm nghiệm về cách nhìn đời của họa sĩ
- Luận điểm 3: Luận về vai trò của đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
- Luận điểm 4: Bài học sáng tác từ cách nhìn thế giới của
trẻ em.
BÀI TẬP NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu luận điểm 1
Nhóm 2: Tìm hiểu luận điểm 2
Nhóm 3: Tìm hiểu luận điểm 3
Nhóm 4: Tìm hiểu luận điểm 4
BÀI TẬP NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu luận điểm 1?
Gợi ý:
- Câu 1:Câu chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc có tác dụng gì?
-Câu 2: Tác giả phục chú bé vì điều gì? Qua đó tác giả gửi gắm điều
gì?
Nhóm 2: Tìm hiểu luận điểm 2
Gợi ý:
Dẫn chứng và lí lẽ tác giả đưa ra có thuyết phục không?
Nhóm 3: Tìm hiểu luận điểm 3
Gợi ý:
- Dẫn chứng và lí lẽ tác giả đưa ra như thế nào?
Nhóm 4: Tìm hiểu luận điểm 4
Gợi ý:
- Điểm tương đồng giữa trẻ em và người lớn là gì?
- Tác giả đã đặt ra vấn đề gi?
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
a. Luận điểm 1
- Câu chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc tạo nên sức hấp
dẫn, thuyết phục cho văn bản. Tác giả muốn nêu vấn đề, bàn
luận vấn đề từ những trải nghiệm cá nhân để người đọc có thể
hiểu, đồng cảm với vấn đề mà ông suy nghĩ, trăn trở
- Tác giả phục chú bé không chỉ bởi sự chăm chỉ mà còn vì cảm
phục tấm lòng đồng cảm của chú bé: chú hòa mình vào suy nghĩ,
cảm xúc của đồ vật và xếp chúng về đúng vị trí của mình.
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
b. Luận điểm 2
- Dẫn chứng: Với gốc cây
+ Nhà khoa học: tính chất, trạng thái
+ Bác làm vườn: sức sống
→ Thực tiễn
+ Họa sĩ: dáng vẻ → Hình thức, dáng vẻ
- Lí lẽ: “Thực ra chúng ta bước được vào thế giới của Mĩ…hình dạng và tư
thái mà thôi”
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
b. Luận điểm 2
→ Lí lẽ thể hiện những suy tư mang tính triết học bắt
đầu từ những trải nghiệm với hội họa. “Hôi họa”, “họa
sĩ” là những đối tượng mang tính đại diện cho một
hoạt động rộng lớn, đó là nghệ thuật, là văn học
→ Khẳng định vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật.
c. Luận điểm 3
2.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
Cách đưa dẫn chứng toàn
diện, phù hợp với lí lẽ.
Thao tác lập luận so sánh
được sử dụng đã làm nổi
bật tầm quan trọng của
đồng cảm trong sáng tạo
nghệ thuật. Đồng thời
khẳng định: đồng cảm là
một phẩm chất không thể
thiếu của người nghệ sĩ
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
c. Luận điểm 3
=> Cách đưa dẫn chứng toàn diện, phù hợp với
lí lẽ. Thao tác lập luận so sánh được sử dụng
đã làm nổi bật tầm quan trọng của đồng cảm
trong sáng tạo nghệ thuật. Đồng thời khẳng
định: đồng cảm là một phẩm chất không thể
thiếu của người nghệ sĩ
3.
CÁCH TRIỂN KHAI
CÁC LUẬN ĐIỂM
d. Luận điểm 4
=> Người nghệ sĩ phải không ngừng nuôi dưỡng tâm
hồn mình để đạt đến độ trong trẻo như trẻ thơ để luôn
khám phá được những điều mới mẻ trong cuộc sống
=> Sức thuyết phục của các đoạn văn không chỉ nằm
ở lí lẽ, dẫn chứng gần gũi, lôi cuốn mà còn ở sự so
sánh sự tương đồng giữa trẻ em và nghệ sĩ, ở sự phát
hiện độc đáo của nhà văn…
III.
TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Đồng cảm luôn hiện hữu trong cuộc sống con
người và tác động đến vạn vật xung quanh,
không chỉ giữa con người với con người mà còn
giữa con người với thiên nhiên, vạn vật.
- Văn bản có sức truyền cảm mạnh mẽ tới độc
giả, thúc đẩy mỗi cá nhân biết yêu thương và
cảm thông.
III.
TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ mộc mạc, dễ hiểu. Văn phong tự
nhiên, dễ tiếp nhận.
- Triển khai ý và luận điểm rõ ràng, mạch lạc,
lập luận chặt chẽ,
- Lí lẽ, dẫn chứng hợp lí thuyết phục mà không
khô khan.
1
Câu 1: Phong Tử
Khải là nhà văn
nước nào?
Việt Nam
Ấn Độ
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Nhật Bản
Trung Quốc
2
Câu 2: Vấn đề quan
trọng trong các sáng tác
của Phong Tử Khải là gì?
Vươn tới lí tưởng cao cả,
khát vọng giải phóng cá tính
Cuộc sống của tướng sĩ nơi biên
cương, nỗi oán hờn của người cung
nữ
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Đề cao tấm lòng thơ trẻ trong cách
nhìn đời và thực hành nghệ thuật
Thơ mang đậm ý vị Thiền, khao
khát giao hòa giữa con người
và thế giới
3
Văn bản Yêu và đồng
cảm được trích từ chương
mấy của cuốn sách Sống
vốn đơn thuần ?
3
5
1
Sta
1
4
0
6
8rt
5
9
2
3
7
0
4
6
4
Tại sao tác giả nhắc
nhiều đến trẻ em?
VÌ trẻ em nhìn nhận thế giới một
cách thơ ngây, nhìn nhận cuộc
sống phiến diện, một chiều.
Vì trẻ em chính là người đã giúp người
nghệ sĩ nhận ra cách nhìn đời, ứng xử
với thế giới và nghệ thuật.
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Vì trẻ em là búp trên cành, mong
manh, nhỏ bé cần được nâng niu
chăm sóc và cần sự yêu thương.
Vì trong thế giới của trẻ em mọi thứ
đều lung linh, huyền ảo, luôn mơ về
thế giới cổ tích với những gì trong sáng
nhất.
5
Đâu KHÔNG phải là điểm
tương đồng giữa người nghệ
sĩ và trẻ em mà tác giả đã
phát hiện ra?
Luôn thích khám phá những cái
mới mẻ để thỏa trí tò mò,
Luôn duy trì được trạng thái hồn
nhiên khi nhìn đời bằng tấm lòng
đồng cảm.
1
1
4
0
6
8
5
9
2
3
7
0
Sta
rt
Cả trẻ em và người nghệ sĩ đều có
cái nhìn không vụ lợi về mọi đối
tượng
Luôn phát hiện ra những điều thú vị
của thế giới ở chỗ bao người nhìn
không thấy
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) cảm nhận
về sự cần thiết của đồng cảm trong cuộc
sống.
 







Các ý kiến mới nhất