Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 21. Nghe-viết: Sân chim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền
Ngày gửi: 16h:16' 20-02-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền
Ngày gửi: 16h:16' 20-02-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
CHÍNH TẢ
SÂN CHIM
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả (nghe – viết)
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo Đoàn Giỏi
- Bài “ Sân chim” tả gì?
- Chim nhiều không tả xiết.
- Đoạn văn này gồm có mấy câu ?
- Đoạn văn này gồm có 4 câu .
Những từ nào trong bài bắt đầu bằng tr, s ?
- sân, trứng, trắng xóa, sát sông.
- Viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu mỗi câu văn.
Những chữ nào phải viết hoa?
xiết
thuyền
trắng xóa
sát sông
nhặt trứng
nói chuyện
Hướng dẫn viết từ khó:
Chính tả (nghe – viết)
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo Đoàn Giỏi
Thực hành bài tập
Bài tập 2
Điền vào chỗ trống:
a) tr hay ch ?
đánh ...ống , …ống gậy
….èo bẻo , leo …èo
quyển …uyện , câu ....uyện.
tr
ch
ch
tr
tr
ch
Giải nghĩa từ khó
Chèo bẻo: giống chim lông đen, mỏ sắc, đuôi dài và chẻ thành hai như đuôi cá.
Leo trèo: lưu ý đây là việc các con không nên làm vì sẽ ảnh hưởng đến an toàn cho chính các con.
Bài tập 2
Điền vào chỗ trống:
b) uôt hay uôc ?
uông th ...... , trắng m…….
bắt b ……… , b……… miệng nói
Chải ch………… , ch………… lỗi.
uốt
uốc
uộc
uột
uốt
uộc
Giải nghĩa từ khó
Buột miệng nói: nói một cách tự nhiên, không có chủ ý.
Chải chuốt: cầu kì cho hình thức bên ngoài.
CHÀO TẠM BIỆT!
SÂN CHIM
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả (nghe – viết)
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo Đoàn Giỏi
- Bài “ Sân chim” tả gì?
- Chim nhiều không tả xiết.
- Đoạn văn này gồm có mấy câu ?
- Đoạn văn này gồm có 4 câu .
Những từ nào trong bài bắt đầu bằng tr, s ?
- sân, trứng, trắng xóa, sát sông.
- Viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu mỗi câu văn.
Những chữ nào phải viết hoa?
xiết
thuyền
trắng xóa
sát sông
nhặt trứng
nói chuyện
Hướng dẫn viết từ khó:
Chính tả (nghe – viết)
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo Đoàn Giỏi
Thực hành bài tập
Bài tập 2
Điền vào chỗ trống:
a) tr hay ch ?
đánh ...ống , …ống gậy
….èo bẻo , leo …èo
quyển …uyện , câu ....uyện.
tr
ch
ch
tr
tr
ch
Giải nghĩa từ khó
Chèo bẻo: giống chim lông đen, mỏ sắc, đuôi dài và chẻ thành hai như đuôi cá.
Leo trèo: lưu ý đây là việc các con không nên làm vì sẽ ảnh hưởng đến an toàn cho chính các con.
Bài tập 2
Điền vào chỗ trống:
b) uôt hay uôc ?
uông th ...... , trắng m…….
bắt b ……… , b……… miệng nói
Chải ch………… , ch………… lỗi.
uốt
uốc
uộc
uột
uốt
uộc
Giải nghĩa từ khó
Buột miệng nói: nói một cách tự nhiên, không có chủ ý.
Chải chuốt: cầu kì cho hình thức bên ngoài.
CHÀO TẠM BIỆT!
 









Các ý kiến mới nhất