Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Rút gọn phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Nga
Ngày gửi: 16h:36' 27-02-2021
Dung lượng: 246.4 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Nga
Ngày gửi: 16h:36' 27-02-2021
Dung lượng: 246.4 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
: 2
: 2
: 3
: 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết dưới dạng công thức tính chất cơ bản của phân số?
2. Bài tập: Điền số thích hợp vào ô trống:
Đáp số:
1. Tính chất: với m và m 0
với ƯC(a,b)
2. Bài tập:
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
Ta thấy 2 là ước chung của 12 và 18
Ta thấy 3 là ước chung của 6 và 9
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Ta thấy 5 là ước chung của -5 và 10.
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Qui tắc:
(SGK trang 13)
Muốn rút gọn một phân số, ta
chia cả tử và mẫu của phân số
cho một ước chung ( khác 1 và
-1) của chúng.
?1 Rút gọn các phân số sau :
Xét các phân số sau :
Ta thấy các phân số này không rút gọn được nữa vì tử và mẫu của chúng không có ước chung nào khác . Chúng là các phân số tối giản.
Thế nào là phân số tối giản?
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Qui tắc:
(SGK trang 13)
Muốn rút gọn một phân số, ta
chia cả tử và mẫu của phân số
cho một ước chung ( khác 1 và
-1) của chúng.
2. Thế nào là phân số tối giản?
Định nghĩa:
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và – 1.
(SGK trang 14)
?2 Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:
A.
B.
C.
B
E.
D.
D
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Vì ƯCLN(12,18) = 6 nên ta có:
Ở ví dụ 1:
* Khi rút gọn một phân số ta thường rút gọn đến phân số tối giản.
Chú ý:
* Muốn rút gọn một phân số đến phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
* Phân số là tối giản nếu và là hai số nguyên tố cùng nhau.
Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tử và giá trị tuyệt đối của mẫu trong các phân số sau đây?
Lưu ý:
Bài 22SGK/15: Điền số thích hợp vào ô vuông
40
45
48
50
Bài 23SGK/16: Cho tập hợp A={0; -3; 5}. Viết tập hớp B các phân số mà
Bài 24SGK/16: Tìm các số nguyên x và y biết:
Giải
Ta có:
Củng cố
- Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho
một ước chung ( khác 1 và -1) của chúng.
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và – 1.
Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản.
- Làm bài tập 17; 18; 19; 20 SGK trang 15.
- Tiết sau luyện tập.
Hướng dẫn về nhà
Bài 16 SGK trang 15 : Bộ răng đầy đủ của một người trưởng thành có 32 chiếc trong đó có 8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng cối nhỏ và 12 răng hàm. Hỏi mỗi loại răng chiếm mấy phần của tổng số răng ? (Viết dưới dạng phân số tối giản
Giải
Răng cửa chiếm
(tổng số răng)
Răng nanh
Răng cối nhỏ
Răng hàm
(tổng số răng)
(tổng số răng)
(tổng số răng)
: 2
: 3
: 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết dưới dạng công thức tính chất cơ bản của phân số?
2. Bài tập: Điền số thích hợp vào ô trống:
Đáp số:
1. Tính chất: với m và m 0
với ƯC(a,b)
2. Bài tập:
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
Ta thấy 2 là ước chung của 12 và 18
Ta thấy 3 là ước chung của 6 và 9
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Ta thấy 5 là ước chung của -5 và 10.
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Qui tắc:
(SGK trang 13)
Muốn rút gọn một phân số, ta
chia cả tử và mẫu của phân số
cho một ước chung ( khác 1 và
-1) của chúng.
?1 Rút gọn các phân số sau :
Xét các phân số sau :
Ta thấy các phân số này không rút gọn được nữa vì tử và mẫu của chúng không có ước chung nào khác . Chúng là các phân số tối giản.
Thế nào là phân số tối giản?
1. Cách rút gọn phân số
Ví dụ 1: xét phân số
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
Qui tắc:
(SGK trang 13)
Muốn rút gọn một phân số, ta
chia cả tử và mẫu của phân số
cho một ước chung ( khác 1 và
-1) của chúng.
2. Thế nào là phân số tối giản?
Định nghĩa:
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và – 1.
(SGK trang 14)
?2 Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:
A.
B.
C.
B
E.
D.
D
: 2
: 2
: 3
: 3
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
Vì ƯCLN(12,18) = 6 nên ta có:
Ở ví dụ 1:
* Khi rút gọn một phân số ta thường rút gọn đến phân số tối giản.
Chú ý:
* Muốn rút gọn một phân số đến phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.
§4. RÚT GỌN PHÂN SỐ
* Phân số là tối giản nếu và là hai số nguyên tố cùng nhau.
Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tử và giá trị tuyệt đối của mẫu trong các phân số sau đây?
Lưu ý:
Bài 22SGK/15: Điền số thích hợp vào ô vuông
40
45
48
50
Bài 23SGK/16: Cho tập hợp A={0; -3; 5}. Viết tập hớp B các phân số mà
Bài 24SGK/16: Tìm các số nguyên x và y biết:
Giải
Ta có:
Củng cố
- Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho
một ước chung ( khác 1 và -1) của chúng.
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và – 1.
Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản.
- Làm bài tập 17; 18; 19; 20 SGK trang 15.
- Tiết sau luyện tập.
Hướng dẫn về nhà
Bài 16 SGK trang 15 : Bộ răng đầy đủ của một người trưởng thành có 32 chiếc trong đó có 8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng cối nhỏ và 12 răng hàm. Hỏi mỗi loại răng chiếm mấy phần của tổng số răng ? (Viết dưới dạng phân số tối giản
Giải
Răng cửa chiếm
(tổng số răng)
Răng nanh
Răng cối nhỏ
Răng hàm
(tổng số răng)
(tổng số răng)
(tổng số răng)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất