Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Quảng
Ngày gửi: 02h:00' 01-03-2021
Dung lượng: 611.7 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Quảng
Ngày gửi: 02h:00' 01-03-2021
Dung lượng: 611.7 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐAN PHƯỢNG
THẦY CÙNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG VẬT LÍ 10
Giáo viên – Nguyễn Tiến Quảng
Tổ : Vật lí - Thể dục - Quốc Phòng
I ) Cơ năng của một vật chuyển động du?i tác dụng dưu?i tác dụng của trọng lựcư
1 ) Định nghĩa : Trong trọng trưu?ng cơ năng một vật bằng tổng động năng và thế năng
Công thức : W= Wđ + Wt
2 ) Sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trưu?ng:
Tiết 10 - Bài tập : Cơ năng
A. LÝ THUYẾT
Mét vËt chuyÓn ®éng trong träng trường chØ chÞu t¸c dông cña träng lùc th× c¬ n¨ng cña vËt lµ ®¹i lượng kh«ng ®æi.
W = Wđ1 + Wt1 = Wđ2 + Wt2
W = Wđ + Wt = Wđ MAX = Wt MAX = hằng số
II )Cơ năng của vật chịu tác dụng lực đàn hồi
Khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi thì động năng và thế năng biến thiên qua lại cho nhau nhung tổng động năng và thế năng không thay đổi
M =2 kg
h=5m vA = 0
vB = 6m/s
g = 10m/s2
Bài toán
Tính cơ năng tại điểm A và điểm B
So sánh cơ năng tại điểm Avà B
- Chọn gốc thế năng tại B (zB = 0)
+ Cơ năng tại A: WA = mgh = 100 J
Nhận thấy: WA > WB : Cơ năng của vật không bảo toàn
*Giải thích: Cơ năng của vật không bảo toàn (giảm đi) vì trong quá trình chuyển động vật chịu thêm tác dụng của lực ma sát
Độ biến thiên cơ năng bằng công lực không phải lực thế
A. LÝ THUYẾT
Bài 1: Một vật có khối lượng 5kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m (so với mặt đất). Lấy g = 10m/s2.
Câu1: Cơ năng của vật khi nó cách mặt đất 6m là:
A. 200J
B. 300J
C. 500J
D. 200J
Câu 2: Vận tốc của vật lúc chạm mặt đất là:
A. 10m/s B 10 m/s C. 10 m/s D. 20m/s
Câu 3: Khi vật ở độ cao nào thì động năng bằng thế năng
A. 5m B. 7,5m C. 2,5m D. 4m
*Đáp án:
Câu 1: C . Vì:
Câu 2: B Vì:
B. BÀI TẬP:
Chọn C
Chọn B.
Bài 1: Một vật có khối lượng 5kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m (so với mặt đất). Lấy g = 10m/s2.
B. BÀI TẬP:
Câu 3: Khi vật ở độ cao nào thì động năng bằng thế năng
A. 5m B. 7,5m C. 2,5m D. 4m
Câu 3: A. Vì:
*Đáp án:
Giả sử tại vị trí D có động năng = thế năng:
Chọn A.
2. Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vật tốc 8 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được là
A. 80 m. B. 0,8 m. C. 3,2 m. D. 6,4 m.
B. BÀI TẬP:
HD2:
Chọn mốc thế năng tại vị trí ném(A).
Cơ năng tại A:
Cơ năng tại điểm cao nhất (B):
. Theo ĐL BT Cơ năng:
B. BÀI TẬP:
3. Một súng lò xo có hệ số đàn hồi k = 50 N/m được đặt nằm ngang, tác dụng một lực để lò xo bị nén một đoạn 2,5 cm. Khi được thả, lò xo bung ra tác dụng vào một mũi tên nhựa có khối lượng m = 5 g làm mũi tên bị bắn ra. Bỏ qua lực cản, khối lượng của lò xo. Tính vận tốc của mũi tên được bắn đi.
HD3:
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
= 2,5 m/s.
4. Một vật có khối lượng 40 kg gắn vào đầu lò xo nằm ngang có độ cứng 500 N/m. Tính cơ năng của hệ nếu vật được thả không vận tốc ban đầu từ vị trí lò xo có độ biến dạng l = 0,2 m. Bỏ qua ma sát.
A. 5 J. B. 10 J. C. 20 J. D. 50 J.
HD4:
Ta có:
Chọn B.
B. BÀI TẬP:
5. Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là
A. 0,9 m. B. 1,8 m. C. 3 m. D. 5 m.
HD5:
Chọn mốc thế năng tại vị trí ném(A).
Cơ năng tại A:
Cơ năng tại điểm cao nhất (B):
. Theo ĐL BT Cơ năng:
G/S tại C có độ cao Z’ có động năng = thế năng
Theo ĐL BT Cơ năng:
Chọn A.
B. BÀI TẬP:
6. Một lò xo đàn hồi có độ cứng 200 N/m, khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng. Đầu dưới của lò xo gắn vào vật nhỏ khối lượng m = 4kg. Vật được giữ tại vị trí lò xo không dãn, sau đó thả nhẹ nhàng cho vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s2.
a) Xác định vị trí mà lực đàn hồi cân bằng với trọng lực của vật.
b) Tính vận tốc của vật tại vị trí đó.
HD6:
a, Vị trí lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
b, Vận tốc của vật tại vị trí lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
B. BÀI TẬP:
7. Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 1 kg treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm. Kéo vật đến vị trí dây làm với đường thẳng đứng một góc 0 = 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vận tốc của con lắc và lực căng của sợi dây khi nó đi qua:
a) Vị trí ứng với góc = 300. b) Vị trí cân bằng.
HD7a:
(Theo hình vẽ: ).
7. Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 1 kg treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm. Kéo vật đến vị trí dây làm với đường thẳng đứng một góc 0 = 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vận tốc của con lắc và lực căng của sợi dây khi nó đi qua:
a) Vị trí ứng với góc = 300. b) Vị trí cân bằng.
B. BÀI TẬP:
HD7b:
b)Tại vị trí cân bằng:
.Theo câu a, ta có:
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi !
Cảm ơn các em!
TRƯỜNG THPT ĐAN PHƯỢNG
THẦY CÙNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG VẬT LÍ 10
Giáo viên – Nguyễn Tiến Quảng
Tổ : Vật lí - Thể dục - Quốc Phòng
I ) Cơ năng của một vật chuyển động du?i tác dụng dưu?i tác dụng của trọng lựcư
1 ) Định nghĩa : Trong trọng trưu?ng cơ năng một vật bằng tổng động năng và thế năng
Công thức : W= Wđ + Wt
2 ) Sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trưu?ng:
Tiết 10 - Bài tập : Cơ năng
A. LÝ THUYẾT
Mét vËt chuyÓn ®éng trong träng trường chØ chÞu t¸c dông cña träng lùc th× c¬ n¨ng cña vËt lµ ®¹i lượng kh«ng ®æi.
W = Wđ1 + Wt1 = Wđ2 + Wt2
W = Wđ + Wt = Wđ MAX = Wt MAX = hằng số
II )Cơ năng của vật chịu tác dụng lực đàn hồi
Khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi thì động năng và thế năng biến thiên qua lại cho nhau nhung tổng động năng và thế năng không thay đổi
M =2 kg
h=5m vA = 0
vB = 6m/s
g = 10m/s2
Bài toán
Tính cơ năng tại điểm A và điểm B
So sánh cơ năng tại điểm Avà B
- Chọn gốc thế năng tại B (zB = 0)
+ Cơ năng tại A: WA = mgh = 100 J
Nhận thấy: WA > WB : Cơ năng của vật không bảo toàn
*Giải thích: Cơ năng của vật không bảo toàn (giảm đi) vì trong quá trình chuyển động vật chịu thêm tác dụng của lực ma sát
Độ biến thiên cơ năng bằng công lực không phải lực thế
A. LÝ THUYẾT
Bài 1: Một vật có khối lượng 5kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m (so với mặt đất). Lấy g = 10m/s2.
Câu1: Cơ năng của vật khi nó cách mặt đất 6m là:
A. 200J
B. 300J
C. 500J
D. 200J
Câu 2: Vận tốc của vật lúc chạm mặt đất là:
A. 10m/s B 10 m/s C. 10 m/s D. 20m/s
Câu 3: Khi vật ở độ cao nào thì động năng bằng thế năng
A. 5m B. 7,5m C. 2,5m D. 4m
*Đáp án:
Câu 1: C . Vì:
Câu 2: B Vì:
B. BÀI TẬP:
Chọn C
Chọn B.
Bài 1: Một vật có khối lượng 5kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m (so với mặt đất). Lấy g = 10m/s2.
B. BÀI TẬP:
Câu 3: Khi vật ở độ cao nào thì động năng bằng thế năng
A. 5m B. 7,5m C. 2,5m D. 4m
Câu 3: A. Vì:
*Đáp án:
Giả sử tại vị trí D có động năng = thế năng:
Chọn A.
2. Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vật tốc 8 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được là
A. 80 m. B. 0,8 m. C. 3,2 m. D. 6,4 m.
B. BÀI TẬP:
HD2:
Chọn mốc thế năng tại vị trí ném(A).
Cơ năng tại A:
Cơ năng tại điểm cao nhất (B):
. Theo ĐL BT Cơ năng:
B. BÀI TẬP:
3. Một súng lò xo có hệ số đàn hồi k = 50 N/m được đặt nằm ngang, tác dụng một lực để lò xo bị nén một đoạn 2,5 cm. Khi được thả, lò xo bung ra tác dụng vào một mũi tên nhựa có khối lượng m = 5 g làm mũi tên bị bắn ra. Bỏ qua lực cản, khối lượng của lò xo. Tính vận tốc của mũi tên được bắn đi.
HD3:
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
= 2,5 m/s.
4. Một vật có khối lượng 40 kg gắn vào đầu lò xo nằm ngang có độ cứng 500 N/m. Tính cơ năng của hệ nếu vật được thả không vận tốc ban đầu từ vị trí lò xo có độ biến dạng l = 0,2 m. Bỏ qua ma sát.
A. 5 J. B. 10 J. C. 20 J. D. 50 J.
HD4:
Ta có:
Chọn B.
B. BÀI TẬP:
5. Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là
A. 0,9 m. B. 1,8 m. C. 3 m. D. 5 m.
HD5:
Chọn mốc thế năng tại vị trí ném(A).
Cơ năng tại A:
Cơ năng tại điểm cao nhất (B):
. Theo ĐL BT Cơ năng:
G/S tại C có độ cao Z’ có động năng = thế năng
Theo ĐL BT Cơ năng:
Chọn A.
B. BÀI TẬP:
6. Một lò xo đàn hồi có độ cứng 200 N/m, khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng. Đầu dưới của lò xo gắn vào vật nhỏ khối lượng m = 4kg. Vật được giữ tại vị trí lò xo không dãn, sau đó thả nhẹ nhàng cho vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s2.
a) Xác định vị trí mà lực đàn hồi cân bằng với trọng lực của vật.
b) Tính vận tốc của vật tại vị trí đó.
HD6:
a, Vị trí lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
b, Vận tốc của vật tại vị trí lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
B. BÀI TẬP:
7. Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 1 kg treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm. Kéo vật đến vị trí dây làm với đường thẳng đứng một góc 0 = 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vận tốc của con lắc và lực căng của sợi dây khi nó đi qua:
a) Vị trí ứng với góc = 300. b) Vị trí cân bằng.
HD7a:
(Theo hình vẽ: ).
7. Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 1 kg treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm. Kéo vật đến vị trí dây làm với đường thẳng đứng một góc 0 = 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vận tốc của con lắc và lực căng của sợi dây khi nó đi qua:
a) Vị trí ứng với góc = 300. b) Vị trí cân bằng.
B. BÀI TẬP:
HD7b:
b)Tại vị trí cân bằng:
.Theo câu a, ta có:
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi !
Cảm ơn các em!
 








Các ý kiến mới nhất