Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Hệ thống đánh lửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 13h:02' 07-03-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 13h:02' 07-03-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Mục tiêu:
Biết được nhiệm vụ và phân loại của hệ thống đánh lửa.
Biết được nguyên lí làm việc và đọc được sơ đồ của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm loại đơn giản.
CẤU TẠO CỦA
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Hệ thống đánh lửa
Chương 6
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Nội dung:
I. Nhiệm vụ và phân loại
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa chỉ có ở động cơ nào? Vì sao?
Hệ thống đánh lửa chỉ có ở động cơ xăng
Vì nhiên liệu ở động cơ xăng không tự bốc cháy mà phải có bugi bật tia lửa điện để đốt.
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
1. Nhiệm vụ
Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ gì?
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm.
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
2. Phân loại
Hệ thống đánh lửa có những loại nào?
Dựa theo cấu tạo của bộ chia điện, người ta phân loại hệ thống đánh lửa như sau:
Sơ đồ phân loại hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử (bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm có nhiều ưu điểm nên được sử dụng phổ biến.
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
1. Ma-nhê-tô
2. Biến áp
đánh lửa
3. Bugi
4. Khoá điện
Cuộn nguồn
Cuộn điều khiển
Điôt thường
Điôt điều khiển
Tụ điện
Cuộn sơ cấp
Cuộn thứ cấp
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
Hệ thống sử dụng nguồn là ma-nhê-tô (máy phát điện), dùng trên động cơ một xilanh.
- Cuộn nguồn WN là cuộn dây stato của ma-nhê-tô.
- Cuộn điều khiển WĐK được đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại.
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2 - để nắm dòng điện xoay chiều
+ CT - nạp và phóng điện
+ ĐĐK - mở khi phân cực thuận và có điện áp (+) đặt vào cực điều khiển
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
- Biến áp đánh lửa 2: tăng điện áp thấp của máy thành điện áp cao phóng tia lửa điện trên bugi 3.
- Cuộn W1 ít vòng tương ứng với dòng điện và dây điện áp của ma-nhê-tô (điện áp thấp).
- Cuộn W2 nhiều vòng tương ứng với dòng điện và điện áp thứ cấp (điện áp thấp).
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
Khi khoá điện 4 đóng dòng điện trong mạch đi như thế nào?
=> Khi khoá điện 4 đóng, dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, hệ thống đánh lửa ngừng làm việc.
Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
Khi khoá điện 4 mở, roto của ma-nhê-tô quay, dòng điện trong mạch đi như thế nào?
=> Khi khoá điện 4 mở, roto của ma-nhê-tô quay, trên các cuộn dây WN và WĐK xuất hiện các sức điện động xoay chiều.
+ Nhờ điôt Đ1, nửa chu kì dương của sức điện động trên cuộn WN, Đ1 mở, tụ điện CT được nạp điện, lúc đó điôt ĐĐK khoá.
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
+ Khi tụ CT đã tích đầy điện thì cũng có nửa chu kì dương của sức điện động trên cuộn WĐK qua điôt Đ2, đặt vào cực điều khiển ĐĐK, điôt điều khiển mở, tụ CT phóng điện.
+ Dòng điện đi theo trình tự:
Cực (+) →CT → ĐĐK →“Mát” → W1 → Cực (-) → CT
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
=> Do dòng điện trị số lớn phóng ra cuộn sơ cấp W1 trong thời gian cực ngắn tạo ra sức điện động lớn trên cuộn W2 tạo ra tia lửa điện ở bugi.
+ Khi muốn tắt động cơ, đóng công tắc 4, điện từ cuộn WN sẽ ra “mát”, hệ thống đánh lửa ngừng làm việc.
Vì sao lại xuất hiện tia lửa điện ở bugi?
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
Củng cố kiến thức
1
2
3
4
5
6
7
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa?
A. Tạo tia lửa điện cao áp
B. Tạo tia lửa điện hạ áp
C. Tạo tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ đúng thời điểm
D. Tạo tia lửa điện cao áp để châm cháy xăng
Cuộn điều khiển (ĐĐK) cho dòng điện đi qua khi:
A. Phân cực thuận
B. Phân cực ngược
C. Phân cực thuận và cực điều khiển dương
D. Phân cực thuận và cực điều khiển âm
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đ1, Đ2 cho dòng điện đi qua khi phân cực thuận
B. Đ1, Đ2 dùng để nắn dòng
C. Đ1, Đ2 đổi điện xoay chiều thành một chiều
D. Đ1, Đ2 đổi điện một chiều thành xoay chiều
Bộ chia điện gồm:
A. Đ1, Đ2
B. Đ1, Đ2, ĐĐK
C. ĐĐK, CT
D. Đ1, Đ2, ĐĐK, CT
Đối với biến áp: dòng điện qua “mát” tới:
A. W1
B. W2
C. W1 hoặc W2
D. W1 và W2
Vì dòng điện vào cuộn sơ cấp, ra cuộn thứ cấp
Hệ thống đánh lửa có chi tiết nào đặc trưng?
A. Biến áp
B. Bugi
C. Khóa điện
D. Tụ
Hệ thống nào được sử dụng phổ biến?
A. Hệ thống đánh lửa thường có tiếp điểm
B. Hệ thống đánh lửa thường không tiếp điểm
C. Hệ thống đánh lửa điện tử có tiếp điểm
D. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
Biết được nhiệm vụ và phân loại của hệ thống đánh lửa.
Biết được nguyên lí làm việc và đọc được sơ đồ của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm loại đơn giản.
CẤU TẠO CỦA
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Hệ thống đánh lửa
Chương 6
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Nội dung:
I. Nhiệm vụ và phân loại
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa chỉ có ở động cơ nào? Vì sao?
Hệ thống đánh lửa chỉ có ở động cơ xăng
Vì nhiên liệu ở động cơ xăng không tự bốc cháy mà phải có bugi bật tia lửa điện để đốt.
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
1. Nhiệm vụ
Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ gì?
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm.
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
2. Phân loại
Hệ thống đánh lửa có những loại nào?
Dựa theo cấu tạo của bộ chia điện, người ta phân loại hệ thống đánh lửa như sau:
Sơ đồ phân loại hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa điện tử (bán dẫn)
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa không tiếp điểm
Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm có nhiều ưu điểm nên được sử dụng phổ biến.
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
1. Ma-nhê-tô
2. Biến áp
đánh lửa
3. Bugi
4. Khoá điện
Cuộn nguồn
Cuộn điều khiển
Điôt thường
Điôt điều khiển
Tụ điện
Cuộn sơ cấp
Cuộn thứ cấp
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
Hệ thống sử dụng nguồn là ma-nhê-tô (máy phát điện), dùng trên động cơ một xilanh.
- Cuộn nguồn WN là cuộn dây stato của ma-nhê-tô.
- Cuộn điều khiển WĐK được đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WĐK cũng có điện áp dương cực đại.
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2 - để nắm dòng điện xoay chiều
+ CT - nạp và phóng điện
+ ĐĐK - mở khi phân cực thuận và có điện áp (+) đặt vào cực điều khiển
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
- Biến áp đánh lửa 2: tăng điện áp thấp của máy thành điện áp cao phóng tia lửa điện trên bugi 3.
- Cuộn W1 ít vòng tương ứng với dòng điện và dây điện áp của ma-nhê-tô (điện áp thấp).
- Cuộn W2 nhiều vòng tương ứng với dòng điện và điện áp thứ cấp (điện áp thấp).
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
1. Cấu tạo
Khi khoá điện 4 đóng dòng điện trong mạch đi như thế nào?
=> Khi khoá điện 4 đóng, dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, hệ thống đánh lửa ngừng làm việc.
Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
Khi khoá điện 4 mở, roto của ma-nhê-tô quay, dòng điện trong mạch đi như thế nào?
=> Khi khoá điện 4 mở, roto của ma-nhê-tô quay, trên các cuộn dây WN và WĐK xuất hiện các sức điện động xoay chiều.
+ Nhờ điôt Đ1, nửa chu kì dương của sức điện động trên cuộn WN, Đ1 mở, tụ điện CT được nạp điện, lúc đó điôt ĐĐK khoá.
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
+ Khi tụ CT đã tích đầy điện thì cũng có nửa chu kì dương của sức điện động trên cuộn WĐK qua điôt Đ2, đặt vào cực điều khiển ĐĐK, điôt điều khiển mở, tụ CT phóng điện.
+ Dòng điện đi theo trình tự:
Cực (+) →CT → ĐĐK →“Mát” → W1 → Cực (-) → CT
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
=> Do dòng điện trị số lớn phóng ra cuộn sơ cấp W1 trong thời gian cực ngắn tạo ra sức điện động lớn trên cuộn W2 tạo ra tia lửa điện ở bugi.
+ Khi muốn tắt động cơ, đóng công tắc 4, điện từ cuộn WN sẽ ra “mát”, hệ thống đánh lửa ngừng làm việc.
Vì sao lại xuất hiện tia lửa điện ở bugi?
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ KHÔNG TIẾP ĐIỂM
2. Nguyên lí làm việc
Củng cố kiến thức
1
2
3
4
5
6
7
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa?
A. Tạo tia lửa điện cao áp
B. Tạo tia lửa điện hạ áp
C. Tạo tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ đúng thời điểm
D. Tạo tia lửa điện cao áp để châm cháy xăng
Cuộn điều khiển (ĐĐK) cho dòng điện đi qua khi:
A. Phân cực thuận
B. Phân cực ngược
C. Phân cực thuận và cực điều khiển dương
D. Phân cực thuận và cực điều khiển âm
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đ1, Đ2 cho dòng điện đi qua khi phân cực thuận
B. Đ1, Đ2 dùng để nắn dòng
C. Đ1, Đ2 đổi điện xoay chiều thành một chiều
D. Đ1, Đ2 đổi điện một chiều thành xoay chiều
Bộ chia điện gồm:
A. Đ1, Đ2
B. Đ1, Đ2, ĐĐK
C. ĐĐK, CT
D. Đ1, Đ2, ĐĐK, CT
Đối với biến áp: dòng điện qua “mát” tới:
A. W1
B. W2
C. W1 hoặc W2
D. W1 và W2
Vì dòng điện vào cuộn sơ cấp, ra cuộn thứ cấp
Hệ thống đánh lửa có chi tiết nào đặc trưng?
A. Biến áp
B. Bugi
C. Khóa điện
D. Tụ
Hệ thống nào được sử dụng phổ biến?
A. Hệ thống đánh lửa thường có tiếp điểm
B. Hệ thống đánh lửa thường không tiếp điểm
C. Hệ thống đánh lửa điện tử có tiếp điểm
D. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
 









Các ý kiến mới nhất