DẠY HỌC LỚP 5 ĐỊNH HƯỚNG PTPC,LN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:20' 11-03-2021
Dung lượng: 993.0 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:20' 11-03-2021
Dung lượng: 993.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 5
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
Người báo cáo: Lê Thị Thúy Huyền
Trường Tiểu học Chu Văn An – Chí Linh – Hải Dương
NỘI DUNG TẬP HUẤN
2. Dạy học môn Toán lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
3. Xác định cách thức điều chỉnh dạy học Toán 5 hiện hành theo CT GDPT 2018.
1. Tìm hiểu những điểm mới của chương trình môn Toán lớp 5 ban hành năm 2018.
4. Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 5 theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
1.Nguyên tắc xác định nội dung lược bỏ, tinh giản trong chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 5 năm 2006
- Theo yêu cầu giảm tải, tinh giản những nội dung khó trong chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 5 năm 2006.
- Căn cứ vào bảng đối sánh và những điểm mới của chương trình môn Toán lớp 5 năm 2018 để xác định những nội dung cần lược bỏ.
I. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG MÔN TOÁN LỚP 5 CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH CÁCH THỨC ĐIỀU CHỈNH DẠY HỌC TOÁN 5 HIỆN HÀNH
THEO CT GDPT 2018.
2.Những nội dung đề xuất lược bỏ, tinh giản.
NHỮNG NỘI DUNG ĐỀ XUẤT BỔ SUNG
1.Đối với chủ đề Hình học trực quan
a)Bổ sung loại hình tam giác đều
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được tam giác đều
b)Bổ sung thêm hình khai triển của hình trụ
-Yêu cầu cần đạt:
HS nhận biết được hình khai triển của hình trụ.
2.Đối với chủ đề Đo lường
a)Bổ sung thêm đơn vị đo mi-li-lít
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo dung tích: mi-li-lít (ml), quan hệ giữa l và ml. Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo dung tích (l, ml).
b)Bổ sung thêm đại lượng đo nhiệt độ, đơn vị đo là 0C (đọc là độ xê)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (0C). Sử dụng được nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c)Bổ sung thêm đại lượng đo góc, đơn vị đo là 0 (đọc là độ)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0). Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600; 900; 1200; 1800.
Ví dụ: Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau:
d)Điều chỉnh lại đơn vị đo vận tốc là km/h thay cho km/giờ
b)Bổ sung thêm đại lượng đo nhiệt độ, đơn vị đo là 0C (đọc là độ xê)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (0C). Sử dụng được nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c)Bổ sung thêm đại lượng đo góc, đơn vị đo là 0 (đọc là độ)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0). Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600; 900; 1200; 1800.
Ví dụ: Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau:
d)Điều chỉnh lại đơn vị đo vận tốc là km/h thay cho km/giờ
3. Đối với chủ đề Một số yếu tố xác suất
a)Bổ sung thêm nội dung Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
-Yêu cầu cần đạt: Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
Ví dụ:
Chắc chắn lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
Có thể lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
Không thể lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
b)Bổ sung thêm nội dung Nhận biết và mô tả các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện
-Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1lần) thí nghiệm đơn giản (ví dụ: nhận ra được hai khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần; nhận ra được hai khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có hai màu xanh hoặc đỏ;...).
c)Bổ sung thêm nội dung Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
-Yêu cầu cần đạt: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: trong một vài trò chơi như tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín,...).
d) Bổ sung thêm nội dung Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản
- Yêu cầu cần đạt: Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong
một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản (ví dụ: sử dụng tỉ số 2/5 để mô tả 2 lần xảy ra khả năng “mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi tung đồng xu 5 lần).
II. RÀ SOÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH/ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 5 HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH VỀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN NĂM 2018 – Học Kì 2
III. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DỰA TRÊN YÊU CẦU CẦN ĐẠT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN NĂM 2018 – Học Kì 2
PHẦN 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC , PHẨM CHẤT HỌC SINH
DẠY HỌC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hoạt động
Hiệu quả
Tương tác
Tích cực
Thực tế
Đánh giá
HĐ 4: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC KẾ HOẠCH BÀI HỌC NHẰM PT PC,. NL HS TH QUA DH MÔN TOÁN
I. Thiết kế kế hoạch bài dạy theo tiếp cận năng lực
Khi chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học theo tiếp cận năng lực, giáo viên cần thực hiện các bước sau:
Bước 1. Nghiên cứu bài học
Giáo viên nghiên cứu bài học để xác định mục tiêu kế hoạch bài học về kiến thức, năng lực, phẩm chất của học sinh được hình thành, rèn luyện sau khi học xong một đơn vị kiến thức. Bên cạnh đó khi nghiên cứu bài học, giáo viên xác định được kiến thức trọng tâm của bài và dự kiến các hoạt động học tập sẽ thiết kế cho học sinh để đạt được mục tiêu của bài học.
Khi xác định mục tiêu bài học, giáo viên cần dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học và kết quả nghiên cứu bài học. Quá trình nghiên cứu bài học, giáo viên cần trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh có được những kiến thức, năng lực, phẩm chất gì sau khi học bài này?
Học sinh đã có được những kiến thức nào liên quan đến bài học?
Học sinh đã có vốn kinh nghiệm thực tiễn gì liên quan đến kiến thức bài học?
Học sinh có thuận lợi và khó khăn gì khi học bài này?
Học sinh được rèn luyện, củng cố kiến thức, năng lực gì qua mỗi bài tập luyện tập?
Học sinh vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn như thế nào?
Khi viết mục tiêu bài học, giáo viên cần sử dụng các động từ đo được để viết như: trình bày, phát biểu, xác định, phân tích, giải thích, so sánh, vận dụng, …
Bước 2. Thiết kế các hoạt động học tập
GV cần dự kiến các hoạt động học tập cho học sinh khi nghiên cứu bài học, các hoạt động thường là: hoạt động trải nghiệm (gồm trải nghiệm kiến thức cũ hoặc trải nghiệm bằng vốn sống của học sinh); hoạt động phân tích và rút ra bài học; hoạt động thực hành luyện tập; hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Bước 3. Thiết kế kế hoạch bài dạy
Nội dung của bản Kế hoạch bài dạy có thể như sau:
Ngày …. tháng ………. năm
Toán: Tiết …. : Tên bài
Mục tiêu
Kiến thức, kĩ năng
hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Bước 3. Thiết kế kế hoạch bài dạy
Nội dung của bản Kế hoạch bài dạy có thể như sau:
Ngày …. tháng ………. năm
Toán: Tiết …. : Tên bài
Mục tiêu
Kiến thức, kĩ năng
2.. Năng lực, Phẩm chất
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên
Học sinh
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động trải nghiệm (khởi động)
Hoạt động phân tích, khám phá, rút ra bài học 3.Hoạt động thực hành, luyện tập
4. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Hoạt động trải nghiệm (khởi động)
2. Hoạt động phân tích, khám phá, rút ra bài học.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
4. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống.
II. Một số ví dụ về thiết kế giáo án theo hướng phát triển năng lực
Ví dụ minh hoại 1. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu
Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:
Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm
Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, linh hoạt; phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập hoạt động khởi động.
Hình ảnh các tờ quảng cáo giảm giá phần trăm sản phẩm (hoặc số liệu tỉ lệ phần trăm thành phần ghi trên các sản phẩm)
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập:
…. : …… hay …….
…. : …… hay …….
……
PHIẾU HỌC TẬP
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
+ Có 5 cây hoa hồng và 8 cây hoa lan. Tỉ số giữa cây hoa hồng là cây hoa lan là
……
+ Có 75 quyển sách và 100 quyển vở. Tỉ số giữa quyển sách và quyển vở là
GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc các số ghi trên quả bóng bay.
Lưu ý: HS đọc được là do kinh nghiệm sống của HS được tích luỹ khi nghe người lớn nói hoặc qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Còn nếu HS không đọc được cũng không sao.
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tổ chức hoạt động trải nghiệm trên cơ sở khai thác vốn sống, kinh nghiệm sống của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu khái niệm và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
a) Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm
Ví dụ: Diện tích một vườn rau là 100m2, trong đó có 50m2 trồng rau muống. Tìm tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau.
GV yêu cầu HS đọc ví dụ.
GV nêu câu hỏi và mời một vài HS trả lời:
+ Diện tích vườn rau là bao nhiêu mét vuông? (100m2)
+ Diện tích trồng rau muống là bao nhiêu mét vuông? (50m2)
+ Tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau là bao nhiêu?
GV yêu cầu HS viết tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau ra nháp. Một HS lên bảng viết. HS nhận xét. GV nhận xét.
50% gọi là tỉ số phần trăm.
GV chốt lại: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau là 50%; hoặc diện tích trồng rau muống chiếm 50% diện tích vườn rau.
GV mời một vài HS nhắc lại.
GV hướng dẫn HS viết kí hiệu %.
GV tổ chức hoạt động cặp đôi: 1 HS viết tỉ số phần trăm ra nháp và yêu cầu HS khác đọc. Sau đó đổi vai.
GV mời một vài HS lên bảng viết và đọc tỉ số phần trăm của mình.
b) Giới thiệu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ. Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Đọc kĩ nội dung ví dụ.
Viết tỉ số của số học sinh giỏi và số học tính toàn trường
……………………………………………………………………………
Đổi thành phân số thập phân có mẫu số là 100
…………………………………………………………………………………
Viết thành tỉ số phần trăm
…………………………………………………………………………………
- Viết tiếp vào chỗ chấm
Số học sinh giỏi chiếm …… số học sinh toàn trường.
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS hoàn thành phiếu học tập và bảng phụ.
GV hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi dẫn dắt để HS tìm ra câu trả lời.
GV nêu: Tỉ số phần trăm 20% cho biết cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi. GV mời một vài HS nhắc lại.
GV đặt câu hỏi: Tỉ số phần trăm 20% cho biết điều gì? GV mời HS trả lời. HS khác nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập Bài 1. Viết (theo mẫu)
GV tổ chức HS đọc mẫu, sau đó nghe GV hướng dẫn cách viết theo mẫu.
GV tổ chức HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1. Sau đó hoạt động cặp đôi đổi vở kiểm tra kết quả.
GV mời 1 vài HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, GV nhận xét.
Bài 2. Giải bài toán sau
Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 95 phần trăm sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy?
GV yêu cầu HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy ta làm thế nào?
GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở. GV quan sát và đánh giá những bài giải đã hoàn thành.
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm. GV nhận xét bài làm của HS toàn lớp.
Bài 3. Giải bài toán sau
Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ và còn lại là cây ăn quả.
Số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao nhiêu?
GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
GV tổ chức HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn ta làm thế nào?
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn ta làm thế nào?
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài làm vào vở.
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích ý nghĩa thực tiễn của số 54%, 46%.
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Đọc đoạn thông tin sau:
Internet được phát minh vào năm 1969 nhưng mãi đến năm 1994 thì tất cả mọi người mới có thể truy cập qua đường dây điện thoại.
Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74% lượt truy cập mạng Internet trên toàn thế giới. Châu Mỹ và Châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6%. Trung bình toàn cầu đạt mức gần 50% năm 2016. (Theohttp://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2612-thong-ke-va-su-kien-ve-su-dung-internet-di-dong)
Viết các tỉ số phần trăm có trong đoạn thông tin trên vào bảng và hoàn thành bảng
GIÁO ÁN MÔN TOÁN
NỘI DUNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: THỐNG KÊ
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học chủ đề này, học sinh:
- Hiểu biết về cách thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê.
- Biểu diễn các số liệu dưới dạng biểu đồ; đọc, mô tả được các số liệu ở các dạng biểu đồ, đặc biệt là biểu đồ hình quạt tròn, nhận xét được các số liệu.
- Rèn luyện tính cẩn thận, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, nặng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Powerpoint, bảng nhóm
- Học sinh: Bút, giấy, thước kẻ, compa, bảng thống kê, biểu đồ thống kê.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
* Giao việc từ tiết trước:
Hoạt động: Thu thập, phân loại số liệu thống kê
- Yêu cầu các nhóm thu thập số liệu về sở thích, năng khiếu của các bạn trong lớp:
Ví dụ: sở thích các món ăn, yêu thích màu sắc, yêu thích đọc sách truyện, thích các môn về thể thao, năng khiếu…
- Các nhóm thảo luận để lựa chọn một chủ đề mình sẽ thực hiện, cách thức thực hiện trong thời gian 3 phút
- Các nhóm nêu kết quả thảo luận:
- Nhóm 1: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn yêu thích các món ăn
+ Theo nhóm em, các em chọn những món ăn gì? (Thịt, rau, hoa quả)
- Nhóm 2: …. Sở thích đọc sách truyện.
+ Theo nhóm em, các em sẽ lựa chọn những loại sách truyện gì? (Truyện tranh, văn học, văn mẫu, sách tham khảo, báo, văn tuổi thơ…)
=>Ta sẽ phận loại sách truyện làm 3 loại: Truyện thiếu nhi, sách tham khảo, và các loại sách truyện khác. Các em hãy thu thập số liệu theo 3 loại này
- Nhóm 2: …. Yêu thích các môn năng khiếu.
+ Theo nhóm em, về năng khiếu các em lựa chọn gồm những môn nào? (Múa hát, vẽ, thể thao)
* Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Trong bài hát má trồng loại cây gì?
- Còn ba trồng bao nhiêu cây, đó là cây gì?
=> Như vậy các em vừa thu thập số liệu thống kê về các loại cây mà ba và má bạn nhỏ đã trồng. Hôm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng này qua bài Thống kê trải nghiệm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Hát múa bài “ vườn cây của ba”
- HS trả lời (hoa, rau, lúa)
- HS trả lời (4 cây chính: bưởi, sầu riêng, dừa, điều…và 1 số loại cây khác)
2. Hoạt động 2: Báo cáo số liệu thống kê
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại nhiệm vụ được giao của nhóm mình.
- Các nhóm báo cáo số liệu mà mình đã thu thập.
+ Nhóm 1: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn yêu thích các món ăn
- Nhóm bạn đã làm cách nào để thu thập được số liệu này?
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm mình.
- Các nhóm chia sẻ:
- Lớp mình có 36 bạn, số bạn thích ăn thịt: 16 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn.
- HS trả lời (VD: Hỏi miệng từng bạn rồi ghi vào giấy,...)
2. Hoạt động 2: Báo cáo số liệu thống kê
+ Nhóm 2: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn có sở thích đọc truyện?
Bạn hãy nêu cách thu thập số liệu của mình?
+ Nhóm 3: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn có năng khiếu?
- Các số liệu này bạn lấy ở đâu?
- Theo các em cách thu thập của các nhóm, cách nào cho chúng ta kết quả chính xác nhất? Vì sao?
- Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích đọc truyện thiếu nhi là 20 bạn, sách tham khảo: 6 bạn, các loại sách khác: 10 bạn,
- HS trả lời (VD: Phát phiếu thăm dò ý kiến)
- Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích hát: 9 bạn, thích vẽ: 9 bạn, các môn thể thao: 18 bạn
- Ước lượng: trong giờ giải lao khi các bạn mang truyện ra đọc, ước lượng..
- Phát phiếu và thu lại mang về ghi lại các số liệu
- Ghi phiếu là chính xác nhất.
3. Hoạt động 3: Thực hành biểu diễn, đọc, mô tả, nhận xét số liệu trên biểu đồ
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để lựa chọn dạng biểu đồ, biểu diễn số liệu trên biểu đồ mà nhóm mình lựa chọn vào bảng nhóm. Sau đó nêu những nhận xét về số liệu từ biểu đồ.
- Giáo viên quan sát, tư vấn cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả:
- HS thảo luận, lựa chọn dạng biểu đồ và biểu diễn số liệu trên biểu đồ mà nhóm mình chọn.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, dán bảng nhóm, đọc và nhận xét số liệu trên biểu đồ:
3. Hoạt động 3: Thực hành biểu diễn, đọc, mô tả, nhận xét số liệu trên biểu đồ
Các nhóm báo cáo:
+ Nhóm 1: Chọn biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình cột: Nhìn vào biểu đồ ta thấy lớp mình có 36 bạn, số bạn thích ăn thịt: 16 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn. Số bạn thích ăn rau ít nhất còn số bạn thích ăn thịt là nhiều nhất.
+ Nhóm 2: Chọn và biểu diễn số liệu trên bảng số liệu: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích đọc truyên thiếu nhi là 20 bạn, sách tham khảo: 6 bạn, các loại sách khác: 10 bạn,
Nhóm bạn đọc truyện thiếu nhi gấp 2 lần nhóm bạn đọc các loại truyện khác. Còn nhóm bạn thích đọc sách tham khảo là ít nhất.
+ Nhóm 3: Chọn và biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình quạt tròn: Nhìn vào biểu đồ ta thấy nhóm thích hát chiếm 25%. Nhóm thích vẽ chiếm 25%. Nhóm thích các môn thể thao chiếm 50 %. Số lượng các bạn thích hát bằng số lượng các bạn thích vẽ và đều bằng một nửa số lượng các bạn thích thể thao.
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhìn vào biểu đồ cột mà nhóm 1 biểu diễn em có nhận xét gì?
Thịt cung cấp cho chúng ta những gì?
Rau mang lại cho chúng ta những lợi ích gì?
- Hoa quả có lợi ích gì?
=>GV chốt: Mỗi loại thức ăn đều mang lại một lợi ích nhất định, Chúng ta phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
- Về nhà em hãy tự xây dựng cho 1 thực đơn ăn trong 1 ngày của mình
HS trả lời
- HS trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của mình. VD: Thịt cung cấp cho chúng ta chất đạm,...
- Rau cung cấp cho chúng ta vi-ta-min, khoáng chất và chất xơ,...
- Bổ sung vi-ta-min, giúp làm đẹp da,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhìn vào bảng số liệu của nhóm 2, em có nhận xét gì về số lượng các bạn đọc sách truyện?
- Truyện thiếu nhi có đặc điểm gì?
- Chúng ta đọc sách tham khảo để làm gì?
=> GV chốt: Mỗi loại sách truyện mang lại có chúng ta mĩnh điều bổ ích khác nhau. Ở lứa tuối chúng ta đang rất cần khám phá thế giới xung quang mình, chính vì thế chúng ta nên đọc nhiều sách tham khảo để tăng thêm kiến thức, hiểu biết cho bản thân mình,…
- Nhóm thích đọc truyện thiếu nhi nhiều nhất.
Tranh vẽ đẹp, nhiều màu sắc, câu từ ngắn gọn, dễ nhớ….
- Tăng sự hiểu biết về thế giới xung quanh…
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhóm 3: Nhìn vào biểu đồ quạt tròn em có ý kiến gì?
- Tại sao em lại thích vẽ?
- Khi tham gia văn nghệ em cảm thấy thế nào?
- Chơi thể thao mang lại cho em những lợi ích gì?
=> GV chốt: Mỗi người có một năng khiếu riêng, các em cần phát huy năng khiếu của mình để sau này góp phần xây dựng đất nước. Tuy nhiên để để làm được điều đó, các em cần phải cố gắng học tập để trau dồi kiến thức của mình.
- Nhóm thích thể thao nhiều nhất
- Vì em vẽ đẹp, khi vẽ em có thể phát huy trí tưởng tượng của minh
- Tinh thần sảng khoái, giảm mệt mỏi, hình thể đẹp…
- Cơ thể phát triển toàn diện, được vận động nhiều, khỏe hơn…
- Qua hoạt động trải nghiệm vừa rồi em đã củng cố được kĩ năng gì?
- Hãy viết 3 điều em biết sau khi học bài này?
- HS trả lời
- Mỗi HS chỉ cần tìm được 3 ý VD:
- Thu thập, đọc, biểu diễn số liệu trên biểu đồ
- Thu thập, so sánh, sắp xếp số liệu trên biểu đồ
- Thu thập, vẽ, nhận xét số liệu trên biểu đồ
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Xin kính chúc các đồng chí mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!
Xin chân thành cảm ơn!
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
Người báo cáo: Lê Thị Thúy Huyền
Trường Tiểu học Chu Văn An – Chí Linh – Hải Dương
NỘI DUNG TẬP HUẤN
2. Dạy học môn Toán lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
3. Xác định cách thức điều chỉnh dạy học Toán 5 hiện hành theo CT GDPT 2018.
1. Tìm hiểu những điểm mới của chương trình môn Toán lớp 5 ban hành năm 2018.
4. Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 5 theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
1.Nguyên tắc xác định nội dung lược bỏ, tinh giản trong chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 5 năm 2006
- Theo yêu cầu giảm tải, tinh giản những nội dung khó trong chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 5 năm 2006.
- Căn cứ vào bảng đối sánh và những điểm mới của chương trình môn Toán lớp 5 năm 2018 để xác định những nội dung cần lược bỏ.
I. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG MÔN TOÁN LỚP 5 CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH CÁCH THỨC ĐIỀU CHỈNH DẠY HỌC TOÁN 5 HIỆN HÀNH
THEO CT GDPT 2018.
2.Những nội dung đề xuất lược bỏ, tinh giản.
NHỮNG NỘI DUNG ĐỀ XUẤT BỔ SUNG
1.Đối với chủ đề Hình học trực quan
a)Bổ sung loại hình tam giác đều
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được tam giác đều
b)Bổ sung thêm hình khai triển của hình trụ
-Yêu cầu cần đạt:
HS nhận biết được hình khai triển của hình trụ.
2.Đối với chủ đề Đo lường
a)Bổ sung thêm đơn vị đo mi-li-lít
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo dung tích: mi-li-lít (ml), quan hệ giữa l và ml. Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo dung tích (l, ml).
b)Bổ sung thêm đại lượng đo nhiệt độ, đơn vị đo là 0C (đọc là độ xê)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (0C). Sử dụng được nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c)Bổ sung thêm đại lượng đo góc, đơn vị đo là 0 (đọc là độ)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0). Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600; 900; 1200; 1800.
Ví dụ: Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau:
d)Điều chỉnh lại đơn vị đo vận tốc là km/h thay cho km/giờ
b)Bổ sung thêm đại lượng đo nhiệt độ, đơn vị đo là 0C (đọc là độ xê)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (0C). Sử dụng được nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c)Bổ sung thêm đại lượng đo góc, đơn vị đo là 0 (đọc là độ)
-Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được đơn vị đo góc: độ (0). Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600; 900; 1200; 1800.
Ví dụ: Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau:
d)Điều chỉnh lại đơn vị đo vận tốc là km/h thay cho km/giờ
3. Đối với chủ đề Một số yếu tố xác suất
a)Bổ sung thêm nội dung Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
-Yêu cầu cần đạt: Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
Ví dụ:
Chắc chắn lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
Có thể lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
Không thể lấy ra được 1 viên bi màu đỏ.
b)Bổ sung thêm nội dung Nhận biết và mô tả các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện
-Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1lần) thí nghiệm đơn giản (ví dụ: nhận ra được hai khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần; nhận ra được hai khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có hai màu xanh hoặc đỏ;...).
c)Bổ sung thêm nội dung Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
-Yêu cầu cần đạt: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: trong một vài trò chơi như tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín,...).
d) Bổ sung thêm nội dung Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản
- Yêu cầu cần đạt: Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong
một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản (ví dụ: sử dụng tỉ số 2/5 để mô tả 2 lần xảy ra khả năng “mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi tung đồng xu 5 lần).
II. RÀ SOÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH/ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 5 HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH VỀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN NĂM 2018 – Học Kì 2
III. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DỰA TRÊN YÊU CẦU CẦN ĐẠT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN NĂM 2018 – Học Kì 2
PHẦN 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC , PHẨM CHẤT HỌC SINH
DẠY HỌC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hoạt động
Hiệu quả
Tương tác
Tích cực
Thực tế
Đánh giá
HĐ 4: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC KẾ HOẠCH BÀI HỌC NHẰM PT PC,. NL HS TH QUA DH MÔN TOÁN
I. Thiết kế kế hoạch bài dạy theo tiếp cận năng lực
Khi chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học theo tiếp cận năng lực, giáo viên cần thực hiện các bước sau:
Bước 1. Nghiên cứu bài học
Giáo viên nghiên cứu bài học để xác định mục tiêu kế hoạch bài học về kiến thức, năng lực, phẩm chất của học sinh được hình thành, rèn luyện sau khi học xong một đơn vị kiến thức. Bên cạnh đó khi nghiên cứu bài học, giáo viên xác định được kiến thức trọng tâm của bài và dự kiến các hoạt động học tập sẽ thiết kế cho học sinh để đạt được mục tiêu của bài học.
Khi xác định mục tiêu bài học, giáo viên cần dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học và kết quả nghiên cứu bài học. Quá trình nghiên cứu bài học, giáo viên cần trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh có được những kiến thức, năng lực, phẩm chất gì sau khi học bài này?
Học sinh đã có được những kiến thức nào liên quan đến bài học?
Học sinh đã có vốn kinh nghiệm thực tiễn gì liên quan đến kiến thức bài học?
Học sinh có thuận lợi và khó khăn gì khi học bài này?
Học sinh được rèn luyện, củng cố kiến thức, năng lực gì qua mỗi bài tập luyện tập?
Học sinh vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn như thế nào?
Khi viết mục tiêu bài học, giáo viên cần sử dụng các động từ đo được để viết như: trình bày, phát biểu, xác định, phân tích, giải thích, so sánh, vận dụng, …
Bước 2. Thiết kế các hoạt động học tập
GV cần dự kiến các hoạt động học tập cho học sinh khi nghiên cứu bài học, các hoạt động thường là: hoạt động trải nghiệm (gồm trải nghiệm kiến thức cũ hoặc trải nghiệm bằng vốn sống của học sinh); hoạt động phân tích và rút ra bài học; hoạt động thực hành luyện tập; hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Bước 3. Thiết kế kế hoạch bài dạy
Nội dung của bản Kế hoạch bài dạy có thể như sau:
Ngày …. tháng ………. năm
Toán: Tiết …. : Tên bài
Mục tiêu
Kiến thức, kĩ năng
hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Bước 3. Thiết kế kế hoạch bài dạy
Nội dung của bản Kế hoạch bài dạy có thể như sau:
Ngày …. tháng ………. năm
Toán: Tiết …. : Tên bài
Mục tiêu
Kiến thức, kĩ năng
2.. Năng lực, Phẩm chất
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên
Học sinh
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động trải nghiệm (khởi động)
Hoạt động phân tích, khám phá, rút ra bài học 3.Hoạt động thực hành, luyện tập
4. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Hoạt động trải nghiệm (khởi động)
2. Hoạt động phân tích, khám phá, rút ra bài học.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
4. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống.
II. Một số ví dụ về thiết kế giáo án theo hướng phát triển năng lực
Ví dụ minh hoại 1. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu
Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:
Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm
Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, linh hoạt; phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập hoạt động khởi động.
Hình ảnh các tờ quảng cáo giảm giá phần trăm sản phẩm (hoặc số liệu tỉ lệ phần trăm thành phần ghi trên các sản phẩm)
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập:
…. : …… hay …….
…. : …… hay …….
……
PHIẾU HỌC TẬP
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
+ Có 5 cây hoa hồng và 8 cây hoa lan. Tỉ số giữa cây hoa hồng là cây hoa lan là
……
+ Có 75 quyển sách và 100 quyển vở. Tỉ số giữa quyển sách và quyển vở là
GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc các số ghi trên quả bóng bay.
Lưu ý: HS đọc được là do kinh nghiệm sống của HS được tích luỹ khi nghe người lớn nói hoặc qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Còn nếu HS không đọc được cũng không sao.
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tổ chức hoạt động trải nghiệm trên cơ sở khai thác vốn sống, kinh nghiệm sống của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Giới thiệu khái niệm và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
a) Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm
Ví dụ: Diện tích một vườn rau là 100m2, trong đó có 50m2 trồng rau muống. Tìm tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau.
GV yêu cầu HS đọc ví dụ.
GV nêu câu hỏi và mời một vài HS trả lời:
+ Diện tích vườn rau là bao nhiêu mét vuông? (100m2)
+ Diện tích trồng rau muống là bao nhiêu mét vuông? (50m2)
+ Tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau là bao nhiêu?
GV yêu cầu HS viết tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau ra nháp. Một HS lên bảng viết. HS nhận xét. GV nhận xét.
50% gọi là tỉ số phần trăm.
GV chốt lại: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau là 50%; hoặc diện tích trồng rau muống chiếm 50% diện tích vườn rau.
GV mời một vài HS nhắc lại.
GV hướng dẫn HS viết kí hiệu %.
GV tổ chức hoạt động cặp đôi: 1 HS viết tỉ số phần trăm ra nháp và yêu cầu HS khác đọc. Sau đó đổi vai.
GV mời một vài HS lên bảng viết và đọc tỉ số phần trăm của mình.
b) Giới thiệu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ. Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Đọc kĩ nội dung ví dụ.
Viết tỉ số của số học sinh giỏi và số học tính toàn trường
……………………………………………………………………………
Đổi thành phân số thập phân có mẫu số là 100
…………………………………………………………………………………
Viết thành tỉ số phần trăm
…………………………………………………………………………………
- Viết tiếp vào chỗ chấm
Số học sinh giỏi chiếm …… số học sinh toàn trường.
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS hoàn thành phiếu học tập và bảng phụ.
GV hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi dẫn dắt để HS tìm ra câu trả lời.
GV nêu: Tỉ số phần trăm 20% cho biết cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi. GV mời một vài HS nhắc lại.
GV đặt câu hỏi: Tỉ số phần trăm 20% cho biết điều gì? GV mời HS trả lời. HS khác nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập Bài 1. Viết (theo mẫu)
GV tổ chức HS đọc mẫu, sau đó nghe GV hướng dẫn cách viết theo mẫu.
GV tổ chức HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1. Sau đó hoạt động cặp đôi đổi vở kiểm tra kết quả.
GV mời 1 vài HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, GV nhận xét.
Bài 2. Giải bài toán sau
Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 95 phần trăm sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy?
GV yêu cầu HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy ta làm thế nào?
GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở. GV quan sát và đánh giá những bài giải đã hoàn thành.
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm. GV nhận xét bài làm của HS toàn lớp.
Bài 3. Giải bài toán sau
Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ và còn lại là cây ăn quả.
Số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao nhiêu?
GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
GV tổ chức HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn ta làm thế nào?
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn ta làm thế nào?
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài làm vào vở.
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích ý nghĩa thực tiễn của số 54%, 46%.
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Đọc đoạn thông tin sau:
Internet được phát minh vào năm 1969 nhưng mãi đến năm 1994 thì tất cả mọi người mới có thể truy cập qua đường dây điện thoại.
Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74% lượt truy cập mạng Internet trên toàn thế giới. Châu Mỹ và Châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6%. Trung bình toàn cầu đạt mức gần 50% năm 2016. (Theohttp://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2612-thong-ke-va-su-kien-ve-su-dung-internet-di-dong)
Viết các tỉ số phần trăm có trong đoạn thông tin trên vào bảng và hoàn thành bảng
GIÁO ÁN MÔN TOÁN
NỘI DUNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: THỐNG KÊ
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học chủ đề này, học sinh:
- Hiểu biết về cách thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê.
- Biểu diễn các số liệu dưới dạng biểu đồ; đọc, mô tả được các số liệu ở các dạng biểu đồ, đặc biệt là biểu đồ hình quạt tròn, nhận xét được các số liệu.
- Rèn luyện tính cẩn thận, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, nặng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Powerpoint, bảng nhóm
- Học sinh: Bút, giấy, thước kẻ, compa, bảng thống kê, biểu đồ thống kê.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
* Giao việc từ tiết trước:
Hoạt động: Thu thập, phân loại số liệu thống kê
- Yêu cầu các nhóm thu thập số liệu về sở thích, năng khiếu của các bạn trong lớp:
Ví dụ: sở thích các món ăn, yêu thích màu sắc, yêu thích đọc sách truyện, thích các môn về thể thao, năng khiếu…
- Các nhóm thảo luận để lựa chọn một chủ đề mình sẽ thực hiện, cách thức thực hiện trong thời gian 3 phút
- Các nhóm nêu kết quả thảo luận:
- Nhóm 1: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn yêu thích các món ăn
+ Theo nhóm em, các em chọn những món ăn gì? (Thịt, rau, hoa quả)
- Nhóm 2: …. Sở thích đọc sách truyện.
+ Theo nhóm em, các em sẽ lựa chọn những loại sách truyện gì? (Truyện tranh, văn học, văn mẫu, sách tham khảo, báo, văn tuổi thơ…)
=>Ta sẽ phận loại sách truyện làm 3 loại: Truyện thiếu nhi, sách tham khảo, và các loại sách truyện khác. Các em hãy thu thập số liệu theo 3 loại này
- Nhóm 2: …. Yêu thích các môn năng khiếu.
+ Theo nhóm em, về năng khiếu các em lựa chọn gồm những môn nào? (Múa hát, vẽ, thể thao)
* Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Trong bài hát má trồng loại cây gì?
- Còn ba trồng bao nhiêu cây, đó là cây gì?
=> Như vậy các em vừa thu thập số liệu thống kê về các loại cây mà ba và má bạn nhỏ đã trồng. Hôm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng này qua bài Thống kê trải nghiệm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Hát múa bài “ vườn cây của ba”
- HS trả lời (hoa, rau, lúa)
- HS trả lời (4 cây chính: bưởi, sầu riêng, dừa, điều…và 1 số loại cây khác)
2. Hoạt động 2: Báo cáo số liệu thống kê
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại nhiệm vụ được giao của nhóm mình.
- Các nhóm báo cáo số liệu mà mình đã thu thập.
+ Nhóm 1: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn yêu thích các món ăn
- Nhóm bạn đã làm cách nào để thu thập được số liệu này?
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm mình.
- Các nhóm chia sẻ:
- Lớp mình có 36 bạn, số bạn thích ăn thịt: 16 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn.
- HS trả lời (VD: Hỏi miệng từng bạn rồi ghi vào giấy,...)
2. Hoạt động 2: Báo cáo số liệu thống kê
+ Nhóm 2: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn có sở thích đọc truyện?
Bạn hãy nêu cách thu thập số liệu của mình?
+ Nhóm 3: Nhóm em nhận: thu thập thông tin về số bạn có năng khiếu?
- Các số liệu này bạn lấy ở đâu?
- Theo các em cách thu thập của các nhóm, cách nào cho chúng ta kết quả chính xác nhất? Vì sao?
- Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích đọc truyện thiếu nhi là 20 bạn, sách tham khảo: 6 bạn, các loại sách khác: 10 bạn,
- HS trả lời (VD: Phát phiếu thăm dò ý kiến)
- Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích hát: 9 bạn, thích vẽ: 9 bạn, các môn thể thao: 18 bạn
- Ước lượng: trong giờ giải lao khi các bạn mang truyện ra đọc, ước lượng..
- Phát phiếu và thu lại mang về ghi lại các số liệu
- Ghi phiếu là chính xác nhất.
3. Hoạt động 3: Thực hành biểu diễn, đọc, mô tả, nhận xét số liệu trên biểu đồ
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để lựa chọn dạng biểu đồ, biểu diễn số liệu trên biểu đồ mà nhóm mình lựa chọn vào bảng nhóm. Sau đó nêu những nhận xét về số liệu từ biểu đồ.
- Giáo viên quan sát, tư vấn cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả:
- HS thảo luận, lựa chọn dạng biểu đồ và biểu diễn số liệu trên biểu đồ mà nhóm mình chọn.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, dán bảng nhóm, đọc và nhận xét số liệu trên biểu đồ:
3. Hoạt động 3: Thực hành biểu diễn, đọc, mô tả, nhận xét số liệu trên biểu đồ
Các nhóm báo cáo:
+ Nhóm 1: Chọn biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình cột: Nhìn vào biểu đồ ta thấy lớp mình có 36 bạn, số bạn thích ăn thịt: 16 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn. Số bạn thích ăn rau ít nhất còn số bạn thích ăn thịt là nhiều nhất.
+ Nhóm 2: Chọn và biểu diễn số liệu trên bảng số liệu: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy Lớp mình có 36 bạn: Số bạn thích đọc truyên thiếu nhi là 20 bạn, sách tham khảo: 6 bạn, các loại sách khác: 10 bạn,
Nhóm bạn đọc truyện thiếu nhi gấp 2 lần nhóm bạn đọc các loại truyện khác. Còn nhóm bạn thích đọc sách tham khảo là ít nhất.
+ Nhóm 3: Chọn và biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình quạt tròn: Nhìn vào biểu đồ ta thấy nhóm thích hát chiếm 25%. Nhóm thích vẽ chiếm 25%. Nhóm thích các môn thể thao chiếm 50 %. Số lượng các bạn thích hát bằng số lượng các bạn thích vẽ và đều bằng một nửa số lượng các bạn thích thể thao.
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhìn vào biểu đồ cột mà nhóm 1 biểu diễn em có nhận xét gì?
Thịt cung cấp cho chúng ta những gì?
Rau mang lại cho chúng ta những lợi ích gì?
- Hoa quả có lợi ích gì?
=>GV chốt: Mỗi loại thức ăn đều mang lại một lợi ích nhất định, Chúng ta phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
- Về nhà em hãy tự xây dựng cho 1 thực đơn ăn trong 1 ngày của mình
HS trả lời
- HS trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của mình. VD: Thịt cung cấp cho chúng ta chất đạm,...
- Rau cung cấp cho chúng ta vi-ta-min, khoáng chất và chất xơ,...
- Bổ sung vi-ta-min, giúp làm đẹp da,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhìn vào bảng số liệu của nhóm 2, em có nhận xét gì về số lượng các bạn đọc sách truyện?
- Truyện thiếu nhi có đặc điểm gì?
- Chúng ta đọc sách tham khảo để làm gì?
=> GV chốt: Mỗi loại sách truyện mang lại có chúng ta mĩnh điều bổ ích khác nhau. Ở lứa tuối chúng ta đang rất cần khám phá thế giới xung quang mình, chính vì thế chúng ta nên đọc nhiều sách tham khảo để tăng thêm kiến thức, hiểu biết cho bản thân mình,…
- Nhóm thích đọc truyện thiếu nhi nhiều nhất.
Tranh vẽ đẹp, nhiều màu sắc, câu từ ngắn gọn, dễ nhớ….
- Tăng sự hiểu biết về thế giới xung quanh…
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Nhóm 3: Nhìn vào biểu đồ quạt tròn em có ý kiến gì?
- Tại sao em lại thích vẽ?
- Khi tham gia văn nghệ em cảm thấy thế nào?
- Chơi thể thao mang lại cho em những lợi ích gì?
=> GV chốt: Mỗi người có một năng khiếu riêng, các em cần phát huy năng khiếu của mình để sau này góp phần xây dựng đất nước. Tuy nhiên để để làm được điều đó, các em cần phải cố gắng học tập để trau dồi kiến thức của mình.
- Nhóm thích thể thao nhiều nhất
- Vì em vẽ đẹp, khi vẽ em có thể phát huy trí tưởng tượng của minh
- Tinh thần sảng khoái, giảm mệt mỏi, hình thể đẹp…
- Cơ thể phát triển toàn diện, được vận động nhiều, khỏe hơn…
- Qua hoạt động trải nghiệm vừa rồi em đã củng cố được kĩ năng gì?
- Hãy viết 3 điều em biết sau khi học bài này?
- HS trả lời
- Mỗi HS chỉ cần tìm được 3 ý VD:
- Thu thập, đọc, biểu diễn số liệu trên biểu đồ
- Thu thập, so sánh, sắp xếp số liệu trên biểu đồ
- Thu thập, vẽ, nhận xét số liệu trên biểu đồ
4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Xin kính chúc các đồng chí mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!
Xin chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất