Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Câu phủ định

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 17-03-2021
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 2 người (Vũ Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Thái)
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Đặc điểm hình thức
   - Có các từ phủ định: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)….
2. Chức năng:
Trường hợp đặc biệt của câu trần thuật là câu phủ định. Câu phủ định là câu có từ phủ định (không, chẳng, chưa, đâu có, đâu…). Có 2 kiểu câu phủ định: câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ. 
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
Nghi vấn
Trần thuật
- Có từ nghi vấn, kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Chức năng chính là dùng để hỏi.
- Có từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến, kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than.
- Chức năng chính là dùng để ra lệnh, yêu cầu đề nghị
Cầu khiến
Cảm thán
- Có từ cảm thán, kết thúc câu bằng dấu chấm than.
- Chức năng: bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngưuời nói.
- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi
vấn, cầu khiến, cảm thán. Kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than,
dấu chấm lửng.
- Chức năng chính: kể, tả, thông báo, nhận định.
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi? Hãy nêu đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu chia theo mục dích nói đã học
I. Đặc điểm hình thức, chức năng
1. Ví dụ: Vớ d? 1: Vớ d? 2
2. Nhận xét:
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
a. Nam đi Huế.
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
Ví dụ 1:
Các câu b,c,d có:
?- Đặc diểm hình thức gì khác so với câu a?
? Chức năng có gì khác với câu a?
- Hình thức Các câu b, c, d khác so với câu a là có các từ: không, chưa, chẳng (từ mang ý nghĩa phủ định)
- Khác về chức năng :
+ Câu (a) dùng để khẳng định sự việc .
+ Câu b,c,d dùng để phủ định sự việc, ý nói sự việc đó không diễn ra
-> Câu phủ định miêu tả
Ví dụ 2: Thầy sờ vòi bảo:
Tưởng con voi thế nào , hóa ra nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo :
Không phải , nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo :
Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc .

-> phản bác ý kiến
-> phản bác nhận định
Trong đoạn trích ví dụ 2:
? Câu nào có từ phủ định?
? NHững câu có từ phủ định để làm gì: Phản bác ý kiến hay thông báo xác nhận,…
Vậy câu phủ định có đặc điểm gì về hình thức, chức năng?
3. Kết luận – Ghi nhớ- SGK trang 53
a. Đặc điểm hình thức: Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải(là), đâu(có), làm gì có, có...đâu, thế nào được,…
b. Chức năng:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Luưu ý:
- Câu phủ định bác bỏ không đứng đầu văn bản hoặc mở đầu cuộc hội thoại.
- Việc phân biệt câu phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ nhiều khi phải căn cứ vào tình huống sử dụng.
- Câu phủ định đôi khi có thể biểu thị ý khẳng định.
I. Đặc điểm hình thức, chức năng
1. Ví dụ: Vớ d? 1: Vớ d? 2
2. Nhận xét:
II. Luyện tập
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
3. Kết luận – Ghi nhớ- SGK trang 53
a. Đặc điểm hình thức: Câu phủ định là câu
có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải(là), đâu(có), làm gì có, có...đâu, thế nào được,…
b. Chức năng:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Bài tập 1( sgk/53):
Bài tập 1 Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
b. Tôi an ủi Lão:
Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy,
hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
Câu phủ định bác bỏ
Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu !
+ Giải thích: ông giáo dùng để phản bác lại
suy nghĩ của lão Hạc .
c. Không, chúng con không đói nữa đâu.
Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
Câu phủ định bác bỏ : + Câu “ Không, chúng con không đói nữa đâu.” + Giải thích: Cái Tí muốn phản bác điều mà nó
cho là mẹ đang nghĩ : mấy đứa đang đói quá.
Bài tập 2: Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đưuờng, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, ý nghĩa văn chưuơng)
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
(Băng Sơn, Quả thơm)
c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ưuớc ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trưuớc cổng trưuờng.
(Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội)
? Những câu trên có ý nghĩa phủ định không ? Vì sao ?
Các câu trên đều là câu phủ định vì đều có các từ phủ định: không,chẳng.
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
Bài tập 3: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ki)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưua thì nhà văn phải viết lại câu này như thế nào ?
? Nghĩa của câu có thay đổi không ?
? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao ?
- Phải viết lại nhuư sau:
Choắt chưua dậy đưuợc, nằm thoi thóp.
(Lưuu ý phải bỏ từ "nữa")
- Khi thay "không" bằng "chưua" ý nghĩa câu thay đổi:
+ Không dậy đưuợc nữa : không bao giờ còn dậy đuược (phủ định tuyệt đối)
+ Chưa dậy đưuợc: sau đó có thể dậy đuược (phủ định tưuơng đối)
- Câu văn của Tô Hoài phù hợp với diễn biến của câu chuyện - không nên viết lại
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
Bài tập 4: Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những câu này
được dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tưuơng đuương?
a. Đẹp gì mà đẹp!
b. Làm gì có chuyện đó!
c. Bài thơ này mà hay à?
d. Cụ tưuởng tôi sung suướng hơn chăng? ( Nam Cao, Lão Hạc)
Các câu này không phải là câu phủ định vì không có từ phủ định nhưung
đưuợc dùng để biểu thị ý phủ định( bác bỏ)
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và cho biết: Có thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng đưuợc không? Vì sao?
Ta thưuờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nhuư cắt, nưuớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưua xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
( Trần Quốc Tuấn, Hịch tưuớng sĩ)
- Không thể thay đổi đuược vì sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu.
TIẾT 99 – Tiếng Việt CÂU PHỦ ĐỊNH
Bài tập 6: Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.
Giờ ra chơi tôi chạy đi tìm Giáp. Gặp Lan tôi vội hỏi :
- Lan bạn có gặp Giáp đâu không ? Từ lúc ra chơi, tớ tìm Giáp không đưuợc.
Lan trả lời tôi:
- Tớ chẳng biết !
Tôi bực dọc nói to cho bõ tức:
- Giáp học chưua thuộc bài! Bạn ấy không thể đi chơi đưuợc.
- Không phải đâu ! - Lan quay lại nói với tôi.
- Sao lại không phải ? - Tôi hỏi.
- Vì chính tớ đã kiểm tra bạn ấy, giờ truy bài sáng nay.
BẢN ĐỒ TƯ DUY CÂU PHỦ ĐỊNH
CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Hu?ng d?n h?c t?p ? nh
+ H?c thu?c ghi nh? SGK trang 53.
+ Lm cc bi t?p 4,5,6 SGK trang 53,54.
+ D?a vo van b?n "Chi?u d?i dơ|", hy vi?t 1 bi van ng?n nu suy nghi c?a em v? vai trị c?a ngu?i lnh d?o anh minh nhu Lí Cơng U?n. Trong dĩ cĩ s? d?ng cc ki?u cu d h?c m?t cch h?p l.
+ V? so d? tu duy v? cc ki?u cu chia theo m?c dích nĩi d h?c (5 ki?u cu)
+ Chu?n b? bi H?ch tu?ng si
CHÂN THÀNH CẢM ƠN VÀ CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG
 
Gửi ý kiến