Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Bảo Hân
Ngày gửi: 22h:05' 21-03-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Bài 9. NHẬT BẢN
Tổ 3:
II. Dân cư
III. Tình hình phát triển kinh tế
II. Dân cư
Dân cư đông:
- Là nước đông dân, phần lớn tập trung ở các thành phố ven biển. (127,7 triệu người năm 2005 và khoảng 124,3 triệu người năm 2020 đứng thứ 11 trên thế giới).
- Mức sống của người dân cao.
- Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới (nữ 86 tuổi, nam 79 tuổi)
-Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần  Già hóa dân số.
 Thuận lợi: Người lớn sẽ thụ truyền kinh nghiệm.
 Bất lợi: Thiếu lao động, chi phí cho phúc lợi người già rất lớn (Trả lương hưu, chăm sóc người cao tuổi….).
II. Dân cư
2. Đặc điểm người dân Nhật Bản:
- Hiếu học, đầu tư lớn cho giáo dục.
- Cần cù, tích cực, tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
- Có lòng tự hào dân tộc rất cao.
 Nguồn lao động lành nghề, trình độ cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thế giới.
 Động lực quyết định sự phát triển KTXH.
II. Dân cư
Những nét đặc trưng đáng tự hào của người Nhật Bản
Lễ hội nón hoa Hanagasa ở thành phố Yamagata
Những nét đặc trưng đáng tự hào của người Nhật Bản
Samurai – Biểu tượng của tinh thần và văn hóa
Những nét đặc trưng đáng tự hào của người Nhật Bản
Sumo – môn võ của văn hóa và tôn giáo Nhật Bản
Những nét đặc trưng đáng tự hào của người Nhật Bản
Áo Kimono – Trang phục truyền thống Nhật Bản
III. Tình hình phát triển kinh tế
- Kinh tế Nhật Bản là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển với kỹ nghệ và mức độ công nghiệp hóa cao, là quốc gia châu Á đầu tiên trong lịch sử có nền kinh tế đạt ngưỡng phát triển cũng như là cường quốc kinh tế đầu tiên của châu lục này.
III. Tình hình phát triển kinh tế
Sự phát triển của NB trong giai đoạn 1955-1973 chủ yếu vì:
1. Tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật
III. Tình hình phát triển kinh tế
2. Tập trung vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
Thập niên 50 - Điện lực
Thập niên 60 – Luyện kim
Thập niên 70 - GTVT
III. Tình hình phát triển kinh tế
3. Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
III. Tình hình phát triển kinh tế
Biểu hiện của sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản
III. Tình hình phát triển kinh tế
Biểu hiện của sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản
III. Tình hình phát triển kinh tế
1973 - 1974 và 1979 - 1980, do khủng hoảng dầu mỏ
III. Tình hình phát triển kinh tế
 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm còn 2,6% (1980). Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 – 1990, tốc độ tăng GDP đạt 5,3%. Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại.
III. Tình hình phát triển kinh tế
468x90
 
Gửi ý kiến