Tìm kiếm Bài giảng
Bài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kim nguyet
Người gửi: Kim Nguyệt
Ngày gửi: 10h:32' 23-03-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn: kim nguyet
Người gửi: Kim Nguyệt
Ngày gửi: 10h:32' 23-03-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO BAN GIÁM KHẢO
Giáo Viên:Phan Thị Kim Nguyệt
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG TÍN
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THÔNG QUA “LỒNG GHÉP, GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ
TRONG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC LỚP 9”
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THƯỜNG TÍN
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
Giáo viên: Phan Thị Kim Nguyệt
Tổ: Khoa học tự nhiên
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng dạy học qua
đổi mới phương pháp dạy học
Phát huy tính tích
cực, năng lực tư
Duy, óc sáng tạo,
khả năng tự học
của học sinh
Dạy học và học
tập gắn liền với
cuộc sống, học
đi đôi với hành
Rèn luyện được
kĩ năng sống
cho học sinh
Giải pháp: Lồng ghép, giải thích các hiện tượng
thực tế trong giảng dạy môn Hóa học lớp 9
Thuận lợi:
II. THỰC TRẠNG
Phòng giáo dục
huyện tổ chức
tập huấn chuyên
đề Hóa cho giáo
viên hàng năm
Ban giám hiệu, tổ
chuyên môn tạo
điều kiện cho giáo
viên phát huy tính
tích cực trong
dạy học.
Trường đã có phòng
bộ môn cho môn Hóa,
thiết bị mới được cấp
nên đảm bảo đủ thiết
bị dạy học
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Khó khăn:
II. THỰC TRẠNG
Phụ huynh và học
sinh chưa thực sự
quan tâm môn Hóa,
còn có quan niệm
môn chính, môn phụ
Học sinh còn mơ
hồ trong việc nắm
bắt kiến thức, vận
dụng công thức
làm bài dập khuôn
Khả năng vận dụng
Kiến thức vào giải
Thích hiện tượng
thực tế còn lúng túng
Lồng ghép, giải thích các hiện tượng
thực tế trong giảng dạy môn Hóa học lớp 9
III. NỘI DUNG
1. Một số lưu ý :
- Nghiên cứu SGK và tài liệu có liên quan.
- Xác định bài nào có kiến thức liên quan đến các hiện tượng thực tế gần gũi với học sinh lấy ví dụ đưa vào tình huống mở bài hoặc củng cố.
- Thiết kế bài giảng có lồng ghép các ví dụ một cách hợp lí.
-Chuẩn bị các phương án, tình huống để giải thích các câu hỏi, thắc mắc của học sinh.
2. Sử dụng ví dụ trong một số bài tập cụ thể:
a. Ví dụ áp dụng khi nêu vấn đề, đặt câu hỏi khi vào bài mới
Bài 1: Tính chất hóa học của Oxit, khái quát về sự phân loại Oxit
VD: Hiện tượng mưa Axit là gi? Tác hại như thế nào?
Bài 2: Một số Oxit quan trọng
VD: Tại sao cho vôi sống vào nước ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho người và động vật. Do đó cần tránh xa hố vôi đang tôi hoặc sau khi tôi ít nhất 2 ngày
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 3: Tính chất hóa học của axit
VD: Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ?
(Lồng ghép khi mở rộng tính chất hóa học của axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu
Bài 4: Một số Axit quan trọng.
VD1: Axit clohiđric có vai trong như thế nào đối với cơ thể
(lồng ghép khi dạy phần ứng dụng của axit clohiđric)
VD 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước?
( lồng ghép dạy phần tính chất vật lý cho HS trả lời về cách pha loãng axit
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 7: Tính chất hóa học cuả Bazơ
VD: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt thì đỡ đau
(Lồng ghép khi dạy tính chất hóa học của bazơ)
Bài 8: Một số Bazơ quan trọng.
VD: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại?
(lồng ghép khi dạy phần mở rộng tính chất hóa học của canxi hiđroxit )
Bài 9: Tính chất hóa học của muối
VD: Tại sao khi nấu nước giếng ở 1 số vùng lại có cặn ở đáy ấm? Cách lấy lớp cặn này?
(lồng ghép cho phần củng cố bài)
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 10: Một số muối quan trọng.
VD1: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước?
VD2: Muối ở biển có ở đâu?
(Áp dụng hỏi cho phần trạng thái tự nhiên)
VD3: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn.
( Hỏi lồng ghép cho phần củng cố)
Bài 11: Phân bón hóa học
VD: Ca dao có câu: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Câu này mang hàm ý của khoa học hóa học như thế nào?
(Lồng ghép cho phần củng cố)
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Tương tự với các bài 12; 15; 16; 18; 21; 25;26; 27; 28; 29; 30; 36; 37; 38; 41; 44; 50; 52; 53; 54. Đều có ví dụ liên quan đến các hiện tượng thực tế. Ta có thể lồng ghép vào nội dung tạo tình huống học tập hay củng cố từng phần trong bài hay củng cố cuối bài.
3. KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
*Về kết quả:
- Học sinh có hứng thú học tập hơn, tích cực học tập hơn, hoạt động giữa thầy và trò sôi nổi, hiệu quả hơn.
- Học sinh biết giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến kiến thức môn học.
Rèn kĩ năng tư duy, tìm tòi mở rộng cho học sinh.
* Bài học kinh nghiệm của giáo viên.
-Luôn luôn học tập, không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, đổi mới bằng nhiều phương pháp, hình thức dạy học khác nhau.
- Giáo viên phải nắm được khả năng tiếp thu của học sinh ở mỗi lớp, mỗi học sinh. Để dẫn dắt các em đi từ đơn giản, dể hiểu đến phức tạp..
- Khi các em đã thấy yêu thích và gần gũi với môn học thì việc tự giác học tập, tìm tòi, tích cực và say mê sẽ là động lực rất lớn giúp chúng ta trong việc giảng dạy thành công hơn.
- Bên cạnh đó bản thân giáo viên phải tích cực nghiên cứu, đầu tư soạn giảng thật kỹ, sưu tầm các kiến thức thiết thực có liên quan
GV phải có nhiệt huyết, yêu nghề, tận tâm với học sinh.
GV phải có tinh thần học hỏi, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Đặc biệt, là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, …
GV phải không ngừng học hỏi qua sách báo, mạng Internet để kiến thức hóa học ngày càng mở rộng.
Kết hợp tốt các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, …
IV. KẾT LUẬN
Việc đổi mới phương pháp dạy học trong việc soạn giảng nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo ở học sinh, là nhu cầu cấp thiết
Áp dụng các phương pháp dạy học mới và phương pháp đặc trưng của bộ môn là cần thiết và việc liên hệ thực tế giúp bài dạy trở lên sinh động, học sinh có thể biết môn học của mình có vai trò gì trong thực tế, gợi trí tò mò say mê tìm hiểu từ đó yêu thích môn học và phát huy tính năng động, chủ động của học sinh, nâng cao được chất lượng học tập
Giáo Viên: Phan Thị Kim Nguyệt
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
XIN CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO
Giáo Viên:Phan Thị Kim Nguyệt
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG TÍN
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THÔNG QUA “LỒNG GHÉP, GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ
TRONG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC LỚP 9”
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THƯỜNG TÍN
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
Giáo viên: Phan Thị Kim Nguyệt
Tổ: Khoa học tự nhiên
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng dạy học qua
đổi mới phương pháp dạy học
Phát huy tính tích
cực, năng lực tư
Duy, óc sáng tạo,
khả năng tự học
của học sinh
Dạy học và học
tập gắn liền với
cuộc sống, học
đi đôi với hành
Rèn luyện được
kĩ năng sống
cho học sinh
Giải pháp: Lồng ghép, giải thích các hiện tượng
thực tế trong giảng dạy môn Hóa học lớp 9
Thuận lợi:
II. THỰC TRẠNG
Phòng giáo dục
huyện tổ chức
tập huấn chuyên
đề Hóa cho giáo
viên hàng năm
Ban giám hiệu, tổ
chuyên môn tạo
điều kiện cho giáo
viên phát huy tính
tích cực trong
dạy học.
Trường đã có phòng
bộ môn cho môn Hóa,
thiết bị mới được cấp
nên đảm bảo đủ thiết
bị dạy học
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Khó khăn:
II. THỰC TRẠNG
Phụ huynh và học
sinh chưa thực sự
quan tâm môn Hóa,
còn có quan niệm
môn chính, môn phụ
Học sinh còn mơ
hồ trong việc nắm
bắt kiến thức, vận
dụng công thức
làm bài dập khuôn
Khả năng vận dụng
Kiến thức vào giải
Thích hiện tượng
thực tế còn lúng túng
Lồng ghép, giải thích các hiện tượng
thực tế trong giảng dạy môn Hóa học lớp 9
III. NỘI DUNG
1. Một số lưu ý :
- Nghiên cứu SGK và tài liệu có liên quan.
- Xác định bài nào có kiến thức liên quan đến các hiện tượng thực tế gần gũi với học sinh lấy ví dụ đưa vào tình huống mở bài hoặc củng cố.
- Thiết kế bài giảng có lồng ghép các ví dụ một cách hợp lí.
-Chuẩn bị các phương án, tình huống để giải thích các câu hỏi, thắc mắc của học sinh.
2. Sử dụng ví dụ trong một số bài tập cụ thể:
a. Ví dụ áp dụng khi nêu vấn đề, đặt câu hỏi khi vào bài mới
Bài 1: Tính chất hóa học của Oxit, khái quát về sự phân loại Oxit
VD: Hiện tượng mưa Axit là gi? Tác hại như thế nào?
Bài 2: Một số Oxit quan trọng
VD: Tại sao cho vôi sống vào nước ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho người và động vật. Do đó cần tránh xa hố vôi đang tôi hoặc sau khi tôi ít nhất 2 ngày
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 3: Tính chất hóa học của axit
VD: Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ?
(Lồng ghép khi mở rộng tính chất hóa học của axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu
Bài 4: Một số Axit quan trọng.
VD1: Axit clohiđric có vai trong như thế nào đối với cơ thể
(lồng ghép khi dạy phần ứng dụng của axit clohiđric)
VD 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước?
( lồng ghép dạy phần tính chất vật lý cho HS trả lời về cách pha loãng axit
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 7: Tính chất hóa học cuả Bazơ
VD: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt thì đỡ đau
(Lồng ghép khi dạy tính chất hóa học của bazơ)
Bài 8: Một số Bazơ quan trọng.
VD: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại?
(lồng ghép khi dạy phần mở rộng tính chất hóa học của canxi hiđroxit )
Bài 9: Tính chất hóa học của muối
VD: Tại sao khi nấu nước giếng ở 1 số vùng lại có cặn ở đáy ấm? Cách lấy lớp cặn này?
(lồng ghép cho phần củng cố bài)
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Bài 10: Một số muối quan trọng.
VD1: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước?
VD2: Muối ở biển có ở đâu?
(Áp dụng hỏi cho phần trạng thái tự nhiên)
VD3: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn.
( Hỏi lồng ghép cho phần củng cố)
Bài 11: Phân bón hóa học
VD: Ca dao có câu: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Câu này mang hàm ý của khoa học hóa học như thế nào?
(Lồng ghép cho phần củng cố)
b. Sử dụng ví dụ để đặt câu hỏi cho phần mở rộng, ứng dụng…
Tương tự với các bài 12; 15; 16; 18; 21; 25;26; 27; 28; 29; 30; 36; 37; 38; 41; 44; 50; 52; 53; 54. Đều có ví dụ liên quan đến các hiện tượng thực tế. Ta có thể lồng ghép vào nội dung tạo tình huống học tập hay củng cố từng phần trong bài hay củng cố cuối bài.
3. KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
*Về kết quả:
- Học sinh có hứng thú học tập hơn, tích cực học tập hơn, hoạt động giữa thầy và trò sôi nổi, hiệu quả hơn.
- Học sinh biết giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến kiến thức môn học.
Rèn kĩ năng tư duy, tìm tòi mở rộng cho học sinh.
* Bài học kinh nghiệm của giáo viên.
-Luôn luôn học tập, không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, đổi mới bằng nhiều phương pháp, hình thức dạy học khác nhau.
- Giáo viên phải nắm được khả năng tiếp thu của học sinh ở mỗi lớp, mỗi học sinh. Để dẫn dắt các em đi từ đơn giản, dể hiểu đến phức tạp..
- Khi các em đã thấy yêu thích và gần gũi với môn học thì việc tự giác học tập, tìm tòi, tích cực và say mê sẽ là động lực rất lớn giúp chúng ta trong việc giảng dạy thành công hơn.
- Bên cạnh đó bản thân giáo viên phải tích cực nghiên cứu, đầu tư soạn giảng thật kỹ, sưu tầm các kiến thức thiết thực có liên quan
GV phải có nhiệt huyết, yêu nghề, tận tâm với học sinh.
GV phải có tinh thần học hỏi, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Đặc biệt, là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, …
GV phải không ngừng học hỏi qua sách báo, mạng Internet để kiến thức hóa học ngày càng mở rộng.
Kết hợp tốt các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, …
IV. KẾT LUẬN
Việc đổi mới phương pháp dạy học trong việc soạn giảng nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo ở học sinh, là nhu cầu cấp thiết
Áp dụng các phương pháp dạy học mới và phương pháp đặc trưng của bộ môn là cần thiết và việc liên hệ thực tế giúp bài dạy trở lên sinh động, học sinh có thể biết môn học của mình có vai trò gì trong thực tế, gợi trí tò mò say mê tìm hiểu từ đó yêu thích môn học và phát huy tính năng động, chủ động của học sinh, nâng cao được chất lượng học tập
Giáo Viên: Phan Thị Kim Nguyệt
TRƯỜNG THCS NINH SỞ
XIN CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO
 








Các ý kiến mới nhất