Bài 26. Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyễn nga
Người gửi: nguyễn thị hồng nga
Ngày gửi: 20h:02' 29-03-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 458
Nguồn: nguyễn nga
Người gửi: nguyễn thị hồng nga
Ngày gửi: 20h:02' 29-03-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích:
0 người
Cây tre Việt Nam
Thép Mới
Tiết 103-104
Văn bản:
1.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
a. Đọc
Khi trầm lắng khi suy tu lúc ngọt ngào. dịu dàng, khi khẩn truơng sôi nổi, lúc phấn khởi hân hoan, khi thủ thỉ tâm tỡnh, lúc mơ màng bay bổng đoạn cuối đọc giọng chậm, chắc khoẻ và ấm áp, tha thiết, rắn rỏi. Chú ý nhất các điệp từ, điệp ng?, đồng vị ng?.
b.Tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
-Tên thật: Hà Văn Lộc (1925-1991), quê Hà Nội. Ông viết báo, bút kí, thuyết minh phim.
- Văn bản là lời bình cho bộ phim “Cây tre Việt Nam” của các nhà điện ảnh Ba Lan.
b.Tác phẩm.
- Hoàn cảnh ra đời : Viết 1955.
- Lời bình cho bộ phim “Cây
tre Việt Nam” của các nhà điện
ảnh Ba Lan
THÉP MỚI
VĂN BẢN
CÂY TRE VIỆT NAM
Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản“Cây tre Việt Nam”?
Thể loại: Bút kí
Phương thức biểu đạt: thuyết minh, bình luận, biểu cảm, miêu tả
Thể loại và phương thức biểu đạt?
Chủ đề: Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam
Bố cục:
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
+ P1: Từ đầu -> chí khí như người.
=> Cây tre có mặt khắp nơi trên đất nước và có nhiều phẩm chất đáng quý.
+ P2: Từ “Nhà thơ đã có lần -> chung thủy”.
=> Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hằng ngày và trong lao động.
+ P3: Từ “Như tre mọc thẳng ->Tre, anh hùng chiến đấu.”
=> Tre sát cánh cùng con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước.
+ P4: Đoạn còn lại.
=> Tre mãi là bạn đồng hành của dân tộc ta hiện tại và tương lai.
4 phần
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
* Nhiều tính từ, phép nhân hóa, so sánh => Ca ngợi sức sống bền bỉ, mãnh liệt & những phẩm chất cao quý của cây tre.
- Tre là bạn thân… nông dân, nhân dân Việt Nam.
Nhân hoán, điệp ngữ -> sự gắn bó giữa tre và con người.
Hình dáng:
+ Mọc thẳng.
+ Dáng mộc mạc.
+ Xanh nhũn nhặn.
2.2 Tìm hiểu chi tiết.
a.Tìm hiểu những phẩm chất của cây tre
s
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
- Có mặt khắp mọi nơi, bao bọc xóm làng.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
- Trong lao động & trong cuộc sống:
Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang, là cánh tay, cối xay, chẻ lạt, que chuyền, nôi, chõng, giường, điếu cày, sống chết có nhau, làm diều, làm sáo, cổng trào, đu tre, bóng mát.
* Phép nhân hóa, các dẫn chứng sắp xếp theo trình tự -> Tre gắn bó với con người từ lúc lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay.
*. Trong chiến đấu.
- Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.
- Tre xung phong, hi sinh để bảo vệ con người.
- Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre, anh hùng lao động!
Tre, anh hùng chiến đấu!
* Phép điệp ngữ, nhân hóa -> nhấn mạnh vai trò của cây tre đối với con người Việt Nam.
a. Phẩm chất của cây tre.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
* Trong chiến đấu.
-Tre đồng hành cùng dân tộc Việt Nam trong hiện tại và tương lai.
- Nét đẹp văn hóa, phương tiện biểu lộ cảm xúc.
- Tre mãi là người bạn đồng hành thủy chung của dân tộc Việt Nam.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
3. TỔNG KẾT:
a. Nghệ thuật:
- Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng; lời văn giàu cảm xúc.
- Sử dụng thành công phép nhân hóa.
b. Nội dung:
Với vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất đáng quý, cây tre biểu tượng cho dân tộc, đất nước Việt Nam.
. Luyện tập:
Tìm câu tục ngữ, ca dao, thơ có nói đến cây tre.
- Tre già măng mọc.
(Tục ngữ)
- Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che.
(Đỗ Trung Quân)
- Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.
(Viễn Phương)
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Học thuộc nội dung chính văn bản.
Chuẩn bị bài “Câu trần thuật đơn”.
Thép Mới
Tiết 103-104
Văn bản:
1.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
a. Đọc
Khi trầm lắng khi suy tu lúc ngọt ngào. dịu dàng, khi khẩn truơng sôi nổi, lúc phấn khởi hân hoan, khi thủ thỉ tâm tỡnh, lúc mơ màng bay bổng đoạn cuối đọc giọng chậm, chắc khoẻ và ấm áp, tha thiết, rắn rỏi. Chú ý nhất các điệp từ, điệp ng?, đồng vị ng?.
b.Tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
-Tên thật: Hà Văn Lộc (1925-1991), quê Hà Nội. Ông viết báo, bút kí, thuyết minh phim.
- Văn bản là lời bình cho bộ phim “Cây tre Việt Nam” của các nhà điện ảnh Ba Lan.
b.Tác phẩm.
- Hoàn cảnh ra đời : Viết 1955.
- Lời bình cho bộ phim “Cây
tre Việt Nam” của các nhà điện
ảnh Ba Lan
THÉP MỚI
VĂN BẢN
CÂY TRE VIỆT NAM
Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản“Cây tre Việt Nam”?
Thể loại: Bút kí
Phương thức biểu đạt: thuyết minh, bình luận, biểu cảm, miêu tả
Thể loại và phương thức biểu đạt?
Chủ đề: Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam
Bố cục:
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
+ P1: Từ đầu -> chí khí như người.
=> Cây tre có mặt khắp nơi trên đất nước và có nhiều phẩm chất đáng quý.
+ P2: Từ “Nhà thơ đã có lần -> chung thủy”.
=> Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hằng ngày và trong lao động.
+ P3: Từ “Như tre mọc thẳng ->Tre, anh hùng chiến đấu.”
=> Tre sát cánh cùng con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước.
+ P4: Đoạn còn lại.
=> Tre mãi là bạn đồng hành của dân tộc ta hiện tại và tương lai.
4 phần
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
* Nhiều tính từ, phép nhân hóa, so sánh => Ca ngợi sức sống bền bỉ, mãnh liệt & những phẩm chất cao quý của cây tre.
- Tre là bạn thân… nông dân, nhân dân Việt Nam.
Nhân hoán, điệp ngữ -> sự gắn bó giữa tre và con người.
Hình dáng:
+ Mọc thẳng.
+ Dáng mộc mạc.
+ Xanh nhũn nhặn.
2.2 Tìm hiểu chi tiết.
a.Tìm hiểu những phẩm chất của cây tre
s
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
- Có mặt khắp mọi nơi, bao bọc xóm làng.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
- Trong lao động & trong cuộc sống:
Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang, là cánh tay, cối xay, chẻ lạt, que chuyền, nôi, chõng, giường, điếu cày, sống chết có nhau, làm diều, làm sáo, cổng trào, đu tre, bóng mát.
* Phép nhân hóa, các dẫn chứng sắp xếp theo trình tự -> Tre gắn bó với con người từ lúc lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay.
*. Trong chiến đấu.
- Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.
- Tre xung phong, hi sinh để bảo vệ con người.
- Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre, anh hùng lao động!
Tre, anh hùng chiến đấu!
* Phép điệp ngữ, nhân hóa -> nhấn mạnh vai trò của cây tre đối với con người Việt Nam.
a. Phẩm chất của cây tre.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
* Trong chiến đấu.
-Tre đồng hành cùng dân tộc Việt Nam trong hiện tại và tương lai.
- Nét đẹp văn hóa, phương tiện biểu lộ cảm xúc.
- Tre mãi là người bạn đồng hành thủy chung của dân tộc Việt Nam.
THÉP MỚI
CÂY TRE VIỆT NAM
3. TỔNG KẾT:
a. Nghệ thuật:
- Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng; lời văn giàu cảm xúc.
- Sử dụng thành công phép nhân hóa.
b. Nội dung:
Với vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất đáng quý, cây tre biểu tượng cho dân tộc, đất nước Việt Nam.
. Luyện tập:
Tìm câu tục ngữ, ca dao, thơ có nói đến cây tre.
- Tre già măng mọc.
(Tục ngữ)
- Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che.
(Đỗ Trung Quân)
- Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.
(Viễn Phương)
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Học thuộc nội dung chính văn bản.
Chuẩn bị bài “Câu trần thuật đơn”.
 







Các ý kiến mới nhất