Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khương Thị Thu
Ngày gửi: 08h:30' 31-03-2021
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Khương Thị Thu
Ngày gửi: 08h:30' 31-03-2021
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
Bài 14.
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4. Gõ văn bản chữ Việt
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản
- Kí tự: Là con chữ, số, kí hiệu,… kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. Dấu cách cũng là một kí tự gọi là kí tự trống. VD: a; B; 9; +; …
Từ: Là các kí tự gõ liền nhau có nghĩa. Khi soạn thảo các từ thường được cách nhau bằng dấu cách.
VD: Lớp, Tin học; bài tập; …
- Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải của trang là một dòng.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoành chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn. Đoạn văn có thể gồm một hoặc nhiều dòng.
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo: Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự sẽ được gõ vào.
Khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.
Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo “|”với con trỏ chuột “ ”
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ đứng trước nó.
VD: Thủ đô Hà Nội (Thành phố Hà Nội).
Các dấu chấm câu và dấu ngắt câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung.
VD: Buổi sáng, ánh mặt trời rực rỡ. Các em đi tới trường.
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
Để kết thúc một đoạn văn bản em nhấn phím Enter.
VD: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1) Trời nắng , ánh mặt trời rực rỡ.
2) Trời nắng ,ánh mặt trời rực rỡ.
3) Trời nắng,ánh mặt trời rực rỡ.
1) Nước Việt Nam( thủ đô là Hà Nội).
2) Nước Việt Nam(thủ đô là Hà Nội).
Trời nắng, ánh mặt trời rực rỡ.
Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội).
a) Gõ sai.
b) Gõ đúng.
4. Gõ văn bản chữ Việt
Phần mềm gõ chữ Việt đang được sử dụng phổ biến là Unikey.
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu Telex và kiểu VNI.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Để có chữ
Em gõ (kiểu TELEX)
Em gõ (kiểu VNI)
ă
â
đ
ê
ô
ơ
ư
Để có dấu
Sắc (/)
Huyền (\)
Hỏi (?)
Ngã (~)
aw
a8
aa
dd
ee
oo
Ow hay [
uw hay ] hay w
s
f
r
x
j
a6
d9
e6
o6
o7
u7
1
2
3
4
5
Nặng (.)
4. Gõ văn bản chữ Việt
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4. Gõ văn bản chữ Việt
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản
- Kí tự: Là con chữ, số, kí hiệu,… kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. Dấu cách cũng là một kí tự gọi là kí tự trống. VD: a; B; 9; +; …
Từ: Là các kí tự gõ liền nhau có nghĩa. Khi soạn thảo các từ thường được cách nhau bằng dấu cách.
VD: Lớp, Tin học; bài tập; …
- Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải của trang là một dòng.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoành chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn. Đoạn văn có thể gồm một hoặc nhiều dòng.
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo: Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự sẽ được gõ vào.
Khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.
Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo “|”với con trỏ chuột “ ”
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ đứng trước nó.
VD: Thủ đô Hà Nội (Thành phố Hà Nội).
Các dấu chấm câu và dấu ngắt câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung.
VD: Buổi sáng, ánh mặt trời rực rỡ. Các em đi tới trường.
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
Để kết thúc một đoạn văn bản em nhấn phím Enter.
VD: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1) Trời nắng , ánh mặt trời rực rỡ.
2) Trời nắng ,ánh mặt trời rực rỡ.
3) Trời nắng,ánh mặt trời rực rỡ.
1) Nước Việt Nam( thủ đô là Hà Nội).
2) Nước Việt Nam(thủ đô là Hà Nội).
Trời nắng, ánh mặt trời rực rỡ.
Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội).
a) Gõ sai.
b) Gõ đúng.
4. Gõ văn bản chữ Việt
Phần mềm gõ chữ Việt đang được sử dụng phổ biến là Unikey.
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu Telex và kiểu VNI.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Để có chữ
Em gõ (kiểu TELEX)
Em gõ (kiểu VNI)
ă
â
đ
ê
ô
ơ
ư
Để có dấu
Sắc (/)
Huyền (\)
Hỏi (?)
Ngã (~)
aw
a8
aa
dd
ee
oo
Ow hay [
uw hay ] hay w
s
f
r
x
j
a6
d9
e6
o6
o7
u7
1
2
3
4
5
Nặng (.)
4. Gõ văn bản chữ Việt
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
 








Các ý kiến mới nhất