Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Lượng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 02-04-2021
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 894
Số lượt thích: 0 người
CẤU TRÚC BÀI HỌC

3. Dịch vụ
1
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
CÔNG NGHIỆP ĐNB
CN Phát triển nhanh.
Phân bố ở TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu,…
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP vùng (59,3%).
Cơ cấu SX cân đối, đa dạng.
Một số ngành quan trọng: Dầu khí, điện, cơ khí, điện tử công nghệ cao,…
2
DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN NHANH
ĐA DẠNG
Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
3
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
3. Dịch vụ
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Công nghiệp
Nông nghiệp
4
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Dịch vụ là gì?
Cho biết cơ cấu ngành dịch vụ của nước ta.
Dịch vụ là các hoạt động kinh tế - xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp; Công nghiệp và xây dựng cơ bản.
Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng.
Hình 13.1: Biểu đồ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ cả nước (2002)
5
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Thương mại
Giao thông vận tải
Bưu chính viễn thông
Du lịch
Quan sát hình bên và dựa vào nội dung SGK/121 em hãy cho biết cơ cấu ngành dịch vụ của ĐNB.
6
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
3. Dịch vụ
- Cơ cấu đa dạng gồm thương mại, du lịch, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông…
7
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Bảng 33.1. Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở ĐNB so với cả nước
(cả nước = 100%)
* Nguồn : https://www.gso.gov.vn/
Dựa vào bảng trên em hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và số lượng hành khách vận chuyển chiếm hơn 1/3 so với cả nước.
Số lượng hàng hóa vận chuyển chiếm khoảng 1/5 của cả nước.
→ Các chỉ tiêu dịch vụ của vùng đều chiếm tỉ trọng lớn so với cả nước.
Tiêu chí
Năm
8
TIẾT 39. Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
3. Dịch vụ
- Cơ cấu đa dạng gồm thương mại, du lịch, giao thông vận tải và bưu chinh viễn thông,…
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
9
TIẾT 39. Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Quan sát hình bên em hãy nhận xét tỉ lệ vốn đầu tư nước ngoài vào Đông Nam Bộ.
Năm 2003, ĐNB chiếm 50,1% tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào VN.
Năm 2017 đạt 42%.
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
10
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Đông Nam Bộ đóng góp lớn trong các chỉ tiêu kinh tế của cả nước.
11
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
3. Dịch vụ
- Cơ cấu đa dạng gồm thương mại, du lịch, giao thông vận tải và bưu chinh viễn thông,…
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (42% - 2017).
12
TIẾT 39. Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Lược đồ kinh tế vùng ĐNB
Tại sao ĐNB là địa bàn có sức hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài?
Gợi ý:
Vị trí địa lí.
Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, thị trường,…).
13
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
ĐNB Có sức hút lớn vốn đầu tư nước ngoài vì
1. Vị trí địa lý
- Thuận lợi để giao lưu…
2. Điều kiện tự nhiên
Địa hình, đất, nước, khí hậu → phát triển cây CN; Mặt bằng XD tốt.
Vùng biển nhiều tiềm năng → PT tổng hợp KT biển.
3. Điều kiện KT- XH
Dân số đông, lao động đồi dào, tay nghề khá.
CSVC - CSHT tốt.
Thị trường tiêu thụ lớn.
Chính sách thu hút vốn đầu tư.
4. Trình độ phát triển kinh tế
- Cơ cấu KT tiến bộ nhất so với các vùng khác.
14
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Dựa vào lược đồ GTVT SGK/52, em hãy kể tên các loại hình GTVT phát triển mạnh ở ĐNB. Xác định đầu mối giao thông quan trọng nhất của vùng.
15
3. Dịch vụ
- Cơ cấu đa dạng gồm thương mại, du lịch, giao thông vận tải và bưu chinh viễn thông,…
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (42% - 2017).
- TP HCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
16
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Lược đồ giao thông VN
Quan sát lược đồ GTVT VN (hoặc Atlat địa lí VN trang 18) hãy cho biết từ TP HCM có thể đi đến các tỉnh, thành phố khác trong nước bằng các loại hình giao thông nào?
17
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22B
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường ô tô
18
20
Đoàn tàu Thống Nhất
NHÀ GA TP. HỒ CHÍ MINH
Đường sắt Bắc Nam
19
Đường biển
- - - -
20
SÂN BAY
TÂN SƠN NHẤT
Đường hàng không
21
Mất khoảng hai giờ bay từ TP Hồ Chí Minh tới thủ đô các nước trong khu vực ĐNÁ.
TP HCM
22
Dựa vào SGK/121, em hãy nhận xét về hoạt động xuất nhập khẩu của vùng Đông Nam Bộ. Thành phố nào có vai trò quan trọng nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu của vùng?
23
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
Dầu thô
Thực phẩm chế biến
Hàng may mặc
Giày dép
Đồ gỗ
Máy móc thiết bị
Nguyên liệu sản xuất
Hàng tiêu dùng cao cấp
24
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Nguồn: Tổng cục hải quan (năm 2014)
→TP HCM dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu
25
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam
Ở Các chỉ tiêu kinh tế khác, TP HCM luôn chiếm tỉ trọng cao hơn so với các thành phố lớn trong cả nước.
26
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Vị trí địa lí
Cơ sở hạ tầng
Cảng Sài Gòn
Vì sao TP HỒ CHÍ MINH lại có những thành tích lớn trong hoạt động xuất nhập khẩu như trên?
27
Vị trí địa lí
Cơ sở hạ tầng
Cảng Sài Gòn
VTĐL thuận lợi, đầu mối GT quan trọng, đặc biệt là cảng Sài Gòn.
Các CSHT SX hiện đại, nhiều ngành KT phát triển mạnh → nguồn hàng xuất khẩu tốt…
Nơi thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.
28
3. Dịch vụ
- Cơ cấu đa dạng gồm thương mại, du lịch, giao thông vận tải và bưu chinh viễn thông,…
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (42% - 2017).
- TP HCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
- ĐNB dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu (TP HCM dẫn đầu trong vùng).
29
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Địa đạo Củ Chi
Khu du lịch Suối Tiên
Biển Vũng Tàu
Quan sát hình trên và dựa vào thông tin SGK, em hãy nhận xét về hoạt động du lịch của ĐNB. Xác định trung tâm du lịch lớn nhất của vùng.
30
Địa đạo Củ Chi
Khu du lịch Suối Tiên
Biển Vũng Tàu
- Hoạt động du lịch diễn ra sôi động quanh năm. TP HCM là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
31
Vì sao TP HCM có khả năng thu hút nhiều khách thăm quan du lịch?
Vị trí địa lí thuận lợi.
Nhiều di tích văn hóa lịch sử (Dinh Độc Lập, Bến Nhà Rồng, Bảo tàng HCM, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh…)
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch tốt (nhà hàng, khách sạn, giao thông… )
32
Từ TP HCM du khách có thể đến các địa danh du lịch hấp dẫn nào khác?
Bằng nhiều loại phương tiện
33
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Sự phát triển các hoạt động dịch vụ của ĐNB đã mang lại những lợi ích gì?
Phát huy được những thế mạnh của vùng
Thúc đẩy KT tăng trưởng mạnh mẽ
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập
34
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
3. Dịch vụ
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Công nghiệp
Nông nghiệp
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
1. Các trung tâm kinh tế
35
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Lược đồ kinh tế vùng ĐNB
Dựa vào hình bên hãy xác định các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐNB.
TP. Hồ Chí Minh
Biên Hòa
Vũng Tàu
36
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
1. Các trung tâm kinh tế
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là 3 trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ → tạo nên tam giác kinh tế mạnh.
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
37
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Lược đồ vùng KT trọng điểm phía Nam
Gồm: 8 Tỉnh và thành phố
Diện tích: 30 nghìn Km2
Dân số: 19,3 triệu người
Nguồn: Tổng cục thống kê 2015
38
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Bảng 33.2 : Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước – năm 2002 (cả nước = 100%)
Nhận xét vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam so với cả nước.
39
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Bảng 33.2 : Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước – năm 2002 (cả nước = 100%)
- Có vai trò quan trọng không chỉ với ĐNB mà còn đối với các tỉnh phía Nam và cả nước.
40
TIẾT 39.Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
1. Các trung tâm kinh tế:
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là 3 trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ → tạo tam giác kinh tế mạnh.
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Có vai trò quan trọng không chỉ với ĐNB mà còn đối với các tỉnh phía Nam và cả nước.
41
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước – năm 2007 (cả nước = 100%)
Nguồn: Atlat địa lí VN
42
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
CỦNG CỐ
1
2
3
4
5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CÁC TTKT VÀ VÙNG KTTĐ PHÍA NAM
43
HƯỚNG DẪN VẼ BIỂU ĐỒ
Bài tập 3/SGK/123
a. Xử lí số liệu
28,0 x 100
71.2
= 39,2 %
12,3 x 100
31.3
= 39,3 %
188,1 x 100
289.5
= 65,0 %
b. Vẽ biểu đồ: Vẽ 3 biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột chồng.
c. Nhận xét:
Vùng KTTĐ phía Nam có diện tích và dân số chiếm hơn 1/3; GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3 rất cao trong 3 vùng KTTĐ của cả nước.
→ Vùng KTTĐ phía Nam có tốc độ tăng trưởng KT cao, có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và cả nước.
44
Dặn dò
Học bài 33
Làm bài tập 3/ Sgk/123
Đọc trước bài đồng bằng Sông Cửu Long
45
 
Gửi ý kiến