Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 16h:12' 11-04-2021
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 16h:12' 11-04-2021
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 39, 40, 41, 42. CHỦ ĐỀ QUẦN THỂ SINH VẬT ( 4 tiết)
I. QuẦN THỂ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QuẦN THỂ
Em hãy nhận xét về: số lượng
cá thể, loài sinh vật, môi trường
sống, thời gian tồn tại và khả năng
sinh sản của mỗi nhóm
cá thể ở các hình ảnh ?
1. Quần thể sinh vật
a. Khái niệm
Số lượng cá thể nhiều
Các cá thể cùng loài
Cùng sống trong một môi trường
Thời gian tồn tại nhất định
Có khả năng sinh sản để tạo ra thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
x
x
x
x
x
x
Phát tán
Một số cá thể cùng loài
Môi trường sống mới
Hình thành quần thể ổn định
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không thích nghi
Bị tiêu diệt
Di cư
iI. Quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể
Quan hệ hỗ trợ
Nhờ hiện tượng liền rễ mà nước và muối khoáng có thể truyền từ cây này sang cây khác thông qua phần rễ liền nhau
Em hãy cho biết: ở loài thông hiện tượng liền rễ có ý nghĩa gì?
- Nhờ sự hỗ trợ của các cá thể khác mà chó rừng ăn thịt được con mồi có kích thước lớn.
Ong sống bầy đàn để hỗ trợ nhau trong hoạt động sinh sản, lấy mật, cũng nhau chống lại kẻ thù khi tấn công tổ của chúng.
Các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau
trong hoạt động nào?
- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, chúng hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như: lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,…..
Làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập
Các cây hỗ trợ nhau để chống lại gió bão, xói mòn đất,…..
Tre mọc thành từng bụi
Chim thường di cư theo đàn
Ngựa vằn thường sống bầy đàn
Cá sống theo đàn dưới đáy
biển sâu
Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ
Ý nghĩa
- Giảm lượng nhiệt tiêu hao, tăng khả năng tự vệ của mỗi cá thể
- Đánh lạc hướng kẻ thù
- Giảm lượng O2 tiêu hao, tăng cường dinh dưỡng
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho QT tồn tại ổn định
+ Khai thác tối đa nguồn sống
+ Tăng cường khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Sau khi giao phối xong nhện cái ăn thịt nhện đực
(Edriolychnus schmidti)Cá đực kí sinh trên cá cái
2. Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh xảy ra do đâu?
Hãy nêu một số biểu hiện của quan hệ cạnh tranh?
Cạnh tranh dẫn đến hệ quả gì?
Ý nghĩa: Đảm bảo mật độ và số lượng các cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp
=> Đảm bảo cho QT tồn tại và phát triển
Biểu hiện :
+ Tranh giành nguồn sống: thức ăn, ánh sáng, nơi ở,….
+ Tranh giành bạn tình
- Hệ quả: Các cá thể kém thích nghi di chuyển đến nơi khác hoặc bị tiêu diệt
Cạnh tranh có vai trò gì
trong quần thể ?
Câu hỏi số 1: Cá mập thụ tinh trong nhưng phôi nở trước lại ăn phôi và trứng nở sau
Số cá mập con sinh ra tuy ít nhưng rất khỏe mạnh
Đây là hiện tượng gì? Thuộc mối quan hệ nào?
Trả lời: - Hiện tượng ăn thịt đồng loại
- Quan hệ cạnh tranh
Câu hỏi số 2: Trồng 1680 cây cỏ ba lá theo khóm sau 34 ngày chỉ còn lại 1200 cây. Trong VD trên đã xảy ra hiện tượng gì? Giải thích?
Trả lời: - Hiện tượng tự thỉa thưa
- Nguyên nhân: Do mật độ trồng quá dày, nên các cây lấy được chất dinh dưỡng và ánh sáng sẽ sống sót, những cây kém thích nghi sẽ chết
Câu 1: Những con voi trong vườn bách thú là
A. quần thể
B. tập hợp cá thể voi
C. quần xã
D. hệ sinh thái
Câu 2: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường
B. sự phân bố các cá thể hợp lí hơn
C. đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
D. số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Câu 3: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống
D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
www.themegallery.com
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là so
A. có cùng nhu cầu sống
B. đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi
C. đối phó với kẻ thù
D. mật độ cao
www.themegallery.com
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH.
II. NHÓM TUỔI.
III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ.
IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ.
V. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
VI. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ
1. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1. Tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống.
Ý nghĩa:
+ Là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
+ Việc nghiên cứu tỉ lệ giới tính nhằm mục đích điều khiển tỉ lệ đực/cái trong chăn nuôi để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20oC thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 20oC thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Sự khác nhau về đặc
điểm sinh lí và tập tính
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
2. Nhóm tuổi
Nhóm tuổi là tập hợp các cá thể cùng tuổi đặc trưng cho quần thể
- Dựa theo khả năng sinh sản, người ta chia nhóm tuổi ra thành 3 nhóm:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản
+ Nhóm tuổi đang sinh sản
+ Nhóm tuổi sau sinh sản
B
C
A
1 - c
2 - a
3 - b
Đáp án
Nối thông tin ở cột A với cột B, sao cho đúng
Các nhóm tuổi có ý nghĩa gì trong quần thể?
- Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
+ Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể
+ Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
- Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường
- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
Trâu chết vì rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi
Cá hồi chết sau khi đẻ trứng
Sau 4 - 5 tháng nặng 80-100kg, nuôi thêm 5 tháng trọng lượng 120-130kg.
Trong chăn nuôi, người ta thường khai thác vật nuôi, khi chúng đạt tới mức sinh trưởng gần tối đa ( <5 tháng) để đạt hiệu quả cao.
3. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
- Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống trong những khu vực phân bố
- Có 3 kiểu phân bố cá thể.
4. MẬT ĐỘ CỦA CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
1. Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống
2. Tại sao mật độ cá thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể ?
Mật độ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng của nguồn thức ăn
Mật độ ảnh hưởng đến mức độ lan truyền của bệnh tật
Mật độ có ảnh hưởng đến xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong màu sinh sản
Cả 3 câu A, B, C đều đúng
3. Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có nhóm tuổi trước sinh sản:
Chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
Bằng các nhóm tuổi còn lại
Lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
Bé hơn các nhóm tuổi còn lại
4. Trong thực tế những loài nào dưới đây có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực (gấp 2, 3 hoặc 10 lần)?
Hươu, ngỗng, vịt
Gà, rắn, thằn lằn
Nai, ruồi giấm, thỏ
Gà, nai, hươu
5. Điều nào sau đây là SAI về dạng phân bố ngẫu nhiên?
Là dạng trung gian của hai dạng phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều
Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
6. Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
A. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
B. làm giảm mức độ canh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
7. Khi nguồn sống đầy đủ, môi trường thuận lợi thì số lượng cá thể tăng lên thường thuộc về
A. nhóm tuổi trước sinh sản.
B. nhóm tuổi đang sinh sản.
C. nhóm tuổi sau sinh sản.
D. nhóm tuổi đang và sau sinh sản.
8. Phần lớn các quân thể sinh vật trong thiên nhiên tăng trưởng theo dạng
A. tăng dần đều.
B. đường cong hình chữ J.
C. đường cong chữ S.
D. giảm dần đều.
9. Biểu hiện “bùng nổ dân số” ở một quốc gia biểu hiện rõ nhất ở tháp tuổi có
A. đỉnh to nhất.
B. đáy hẹp nhất.
C. đỉnh nhỏ nhất.
D. đáy rộng nhất.
5. Kích thước của quần thể sinh vật
- Kích thước của QT: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể .
- Mỗi QT có kích thước đặc trưng
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Quần thể gà 200 con/một quần thể
- Kích thước QT dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển
Nếu kích thước QT < mức tối thiểu
→QT dễ rơi vào tình trạng suy giảm → diệt vong
Dưới mức tối thiểu
QT có nguy cơ tuyệt chủng
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối đa:
Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước quá lớn → cạnh tranh, ô nhiễm , bệnh tật…..
→ mức tử vong, di cư tăng
Kích thước tối đa của đàn ong là 500.000 con cần nuôi ong với kích thước nhỏ hơn.
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
Hãy cho biết có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật?
- Mức độ sinh sản
- Mức độ tử vong
- Sự phát tán( xuất cư và nhập cư)
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
* Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: số lượng trứng(con non)/lứa đẻ, số lứa đẻ/cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục, môi trường sống….
* Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: trạng thái của QT, môi trường sống (thức ăn, kẻ thù, sự khai thác của con người….)
* Phát tán cá thể của quần thể sinh vật(xuất cư và nhập cư)
- Phụ thuộc vào: mật độ, điều kiện sống….
Phát tán cá thể của quần thể
Quần thể sói
Phát tán cá thể của quần thể
Quần thể kiến tranh giành lãnh thổ
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng trong điều kiện MT không bị giới hạn
Tăng trưởng trong điều kiện MT bị giới hạn
Đường cong tăng trưởng
của quần thể sinh vật
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn
Điều kiện MT không bị giới hạn (lý thuyết): Mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J)
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
Điều kiện MT bị giới hạn: điều kiện MT sống không thuận lợi, hạn chế khả năng sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo thực tế (đường cong tăng trưởng có hình chữ S)
7.Tăng trưởng của quần thể người
Đồ thị tăng trưởng dân số thế giới
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử
- Dân số tăng nhanh, phân bố không hợp lý là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người.
7.Tăng trưởng của quần thể người
Biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số?
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Phân bố dân cư hợp lý.
- Tuyên truyền giáo dục về dân số...
Câu 1. Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A. Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
B. Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
C. Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
D. Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế
Câu 2. Kích thước tối thiểu là
A. Số lượng cá thể của quần thể quá ít
B Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. Số lượng cá thể quá ít để quần thể duy trì và phát triển.
D. số lương cá thể lớn nhất mà quần thể có phù hợp với môi trường
Câu 3. Kích thước tối đa là
A. Số lượng cá thể của quần thể lớn nhất
B Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. Số lượng cá thể lớn nhất để quần thể duy trì và phát triển.
D. Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 4: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
C. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
D. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
Câu 5: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi.
A. Môi trường có nguồn sống dồi dào không thỏa mãn khả năng của mọi cá thể
B.Môi trường có nguồn sống không dồi dào
C.Môi trường sống dồi dào thỏa mãn mọi khả năng sinh học của các cá thể
D.Môi trường tự nhiên
Ví dụ 2: Chặt phá rừng
Ví dụ 1: Ếch sinh sản vào mùa mưa
Nhận xét kiểu BĐ về số lượng cá thể của 2 ví dụ trên?
BĐ không theo chu kì
BĐ theo chu kì
IV. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ.
1.Khái niệm
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
* Ví dụ:
+ Muỗi : xuất hiện nhiều khi thời tiết ấm áp, độ ẩm cao.
+ Động vật rừng giảm mạnh sau cháy rừng…
Từ ví dụ trên, có mấy hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật?
2. Các hình thức biến động số lượng cá thể
Các hình thức biến động số lượng cá thể
Biến động theo chu kỳ.
Biến động không theo chu kỳ.
a. Biến động theo chu kì
b. Biến động không theo chu kì
PHT SỐ 1.
PHT SỐ 2.
Hoạt động: Nhóm 3 và 4
Hoạt động: Nhóm 1 và 2
a. Biến động theo chu kì
b. Biến động không theo chu kì
2.Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
a.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:
* Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh:
-Là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ của quần thể.
-Ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của cá thể mức ss, mức tử vong,… Biến động.
-Tác động vào giai đoạn sinh sản hay giai đoạn con non thì gây biến động lớn.
Lũ lụt
Cháy rừng
Hạn hán
Khí hậu ấm áp
* Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh
-Là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
Cạnh tranh, số lượng kẻ thù ăn thịt, dịch bệnh, tác động của con người… mức sinh sản, mức tử vong, phát tán Biến động
Phá rừng
Mật độ cao
Dịch bệnh
ĐV ăn thịt
Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
A.có hiện tượng ăn lẫn nhau
B.số lượng cá thể nhiều thì tự chết
C. số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường
D.tự điều chỉnh
Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:
A.tác động của con người
B.sự phát triển quần xã
C.sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
D.khả năng cạnh tranh cao
Câu 3: Biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ
A.số lượng bò sát giảm vào những năm có mùa đông giá rét
B.số lượng chim, bò sát giảm mạnh sau những trận lũ lụt
C.nhiều sinh vật rừng bị chết do cháy rừng
D.ếch nhái có nhiều vào mùa mưa
Câu 5: Nhân tố sinh thái hữu sinh
A.khí hậu, thổ nhưỡng
B.nhiệt độ,ánh sáng, số lượng kẻ thù ăn thịt
C.là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể
D. là nhóm nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
I. QuẦN THỂ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QuẦN THỂ
Em hãy nhận xét về: số lượng
cá thể, loài sinh vật, môi trường
sống, thời gian tồn tại và khả năng
sinh sản của mỗi nhóm
cá thể ở các hình ảnh ?
1. Quần thể sinh vật
a. Khái niệm
Số lượng cá thể nhiều
Các cá thể cùng loài
Cùng sống trong một môi trường
Thời gian tồn tại nhất định
Có khả năng sinh sản để tạo ra thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
x
x
x
x
x
x
Phát tán
Một số cá thể cùng loài
Môi trường sống mới
Hình thành quần thể ổn định
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không thích nghi
Bị tiêu diệt
Di cư
iI. Quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể
Quan hệ hỗ trợ
Nhờ hiện tượng liền rễ mà nước và muối khoáng có thể truyền từ cây này sang cây khác thông qua phần rễ liền nhau
Em hãy cho biết: ở loài thông hiện tượng liền rễ có ý nghĩa gì?
- Nhờ sự hỗ trợ của các cá thể khác mà chó rừng ăn thịt được con mồi có kích thước lớn.
Ong sống bầy đàn để hỗ trợ nhau trong hoạt động sinh sản, lấy mật, cũng nhau chống lại kẻ thù khi tấn công tổ của chúng.
Các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau
trong hoạt động nào?
- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, chúng hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như: lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,…..
Làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập
Các cây hỗ trợ nhau để chống lại gió bão, xói mòn đất,…..
Tre mọc thành từng bụi
Chim thường di cư theo đàn
Ngựa vằn thường sống bầy đàn
Cá sống theo đàn dưới đáy
biển sâu
Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ
Ý nghĩa
- Giảm lượng nhiệt tiêu hao, tăng khả năng tự vệ của mỗi cá thể
- Đánh lạc hướng kẻ thù
- Giảm lượng O2 tiêu hao, tăng cường dinh dưỡng
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho QT tồn tại ổn định
+ Khai thác tối đa nguồn sống
+ Tăng cường khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Sau khi giao phối xong nhện cái ăn thịt nhện đực
(Edriolychnus schmidti)Cá đực kí sinh trên cá cái
2. Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ cạnh tranh xảy ra do đâu?
Hãy nêu một số biểu hiện của quan hệ cạnh tranh?
Cạnh tranh dẫn đến hệ quả gì?
Ý nghĩa: Đảm bảo mật độ và số lượng các cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp
=> Đảm bảo cho QT tồn tại và phát triển
Biểu hiện :
+ Tranh giành nguồn sống: thức ăn, ánh sáng, nơi ở,….
+ Tranh giành bạn tình
- Hệ quả: Các cá thể kém thích nghi di chuyển đến nơi khác hoặc bị tiêu diệt
Cạnh tranh có vai trò gì
trong quần thể ?
Câu hỏi số 1: Cá mập thụ tinh trong nhưng phôi nở trước lại ăn phôi và trứng nở sau
Số cá mập con sinh ra tuy ít nhưng rất khỏe mạnh
Đây là hiện tượng gì? Thuộc mối quan hệ nào?
Trả lời: - Hiện tượng ăn thịt đồng loại
- Quan hệ cạnh tranh
Câu hỏi số 2: Trồng 1680 cây cỏ ba lá theo khóm sau 34 ngày chỉ còn lại 1200 cây. Trong VD trên đã xảy ra hiện tượng gì? Giải thích?
Trả lời: - Hiện tượng tự thỉa thưa
- Nguyên nhân: Do mật độ trồng quá dày, nên các cây lấy được chất dinh dưỡng và ánh sáng sẽ sống sót, những cây kém thích nghi sẽ chết
Câu 1: Những con voi trong vườn bách thú là
A. quần thể
B. tập hợp cá thể voi
C. quần xã
D. hệ sinh thái
Câu 2: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường
B. sự phân bố các cá thể hợp lí hơn
C. đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
D. số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Câu 3: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống
D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
www.themegallery.com
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là so
A. có cùng nhu cầu sống
B. đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi
C. đối phó với kẻ thù
D. mật độ cao
www.themegallery.com
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH.
II. NHÓM TUỔI.
III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ.
IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ.
V. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
VI. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ
1. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1. Tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống.
Ý nghĩa:
+ Là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
+ Việc nghiên cứu tỉ lệ giới tính nhằm mục đích điều khiển tỉ lệ đực/cái trong chăn nuôi để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20oC thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 20oC thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Sự khác nhau về đặc
điểm sinh lí và tập tính
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
2. Nhóm tuổi
Nhóm tuổi là tập hợp các cá thể cùng tuổi đặc trưng cho quần thể
- Dựa theo khả năng sinh sản, người ta chia nhóm tuổi ra thành 3 nhóm:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản
+ Nhóm tuổi đang sinh sản
+ Nhóm tuổi sau sinh sản
B
C
A
1 - c
2 - a
3 - b
Đáp án
Nối thông tin ở cột A với cột B, sao cho đúng
Các nhóm tuổi có ý nghĩa gì trong quần thể?
- Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
+ Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể
+ Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
- Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường
- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
Trâu chết vì rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi
Cá hồi chết sau khi đẻ trứng
Sau 4 - 5 tháng nặng 80-100kg, nuôi thêm 5 tháng trọng lượng 120-130kg.
Trong chăn nuôi, người ta thường khai thác vật nuôi, khi chúng đạt tới mức sinh trưởng gần tối đa ( <5 tháng) để đạt hiệu quả cao.
3. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
- Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống trong những khu vực phân bố
- Có 3 kiểu phân bố cá thể.
4. MẬT ĐỘ CỦA CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
1. Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống
2. Tại sao mật độ cá thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể ?
Mật độ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng của nguồn thức ăn
Mật độ ảnh hưởng đến mức độ lan truyền của bệnh tật
Mật độ có ảnh hưởng đến xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong màu sinh sản
Cả 3 câu A, B, C đều đúng
3. Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có nhóm tuổi trước sinh sản:
Chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
Bằng các nhóm tuổi còn lại
Lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
Bé hơn các nhóm tuổi còn lại
4. Trong thực tế những loài nào dưới đây có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực (gấp 2, 3 hoặc 10 lần)?
Hươu, ngỗng, vịt
Gà, rắn, thằn lằn
Nai, ruồi giấm, thỏ
Gà, nai, hươu
5. Điều nào sau đây là SAI về dạng phân bố ngẫu nhiên?
Là dạng trung gian của hai dạng phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều
Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
6. Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
A. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
B. làm giảm mức độ canh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
7. Khi nguồn sống đầy đủ, môi trường thuận lợi thì số lượng cá thể tăng lên thường thuộc về
A. nhóm tuổi trước sinh sản.
B. nhóm tuổi đang sinh sản.
C. nhóm tuổi sau sinh sản.
D. nhóm tuổi đang và sau sinh sản.
8. Phần lớn các quân thể sinh vật trong thiên nhiên tăng trưởng theo dạng
A. tăng dần đều.
B. đường cong hình chữ J.
C. đường cong chữ S.
D. giảm dần đều.
9. Biểu hiện “bùng nổ dân số” ở một quốc gia biểu hiện rõ nhất ở tháp tuổi có
A. đỉnh to nhất.
B. đáy hẹp nhất.
C. đỉnh nhỏ nhất.
D. đáy rộng nhất.
5. Kích thước của quần thể sinh vật
- Kích thước của QT: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể .
- Mỗi QT có kích thước đặc trưng
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Quần thể gà 200 con/một quần thể
- Kích thước QT dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển
Nếu kích thước QT < mức tối thiểu
→QT dễ rơi vào tình trạng suy giảm → diệt vong
Dưới mức tối thiểu
QT có nguy cơ tuyệt chủng
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối đa:
Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước quá lớn → cạnh tranh, ô nhiễm , bệnh tật…..
→ mức tử vong, di cư tăng
Kích thước tối đa của đàn ong là 500.000 con cần nuôi ong với kích thước nhỏ hơn.
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
Hãy cho biết có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật?
- Mức độ sinh sản
- Mức độ tử vong
- Sự phát tán( xuất cư và nhập cư)
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
* Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: số lượng trứng(con non)/lứa đẻ, số lứa đẻ/cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục, môi trường sống….
* Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: trạng thái của QT, môi trường sống (thức ăn, kẻ thù, sự khai thác của con người….)
* Phát tán cá thể của quần thể sinh vật(xuất cư và nhập cư)
- Phụ thuộc vào: mật độ, điều kiện sống….
Phát tán cá thể của quần thể
Quần thể sói
Phát tán cá thể của quần thể
Quần thể kiến tranh giành lãnh thổ
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng trong điều kiện MT không bị giới hạn
Tăng trưởng trong điều kiện MT bị giới hạn
Đường cong tăng trưởng
của quần thể sinh vật
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn
Điều kiện MT không bị giới hạn (lý thuyết): Mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J)
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
Điều kiện MT bị giới hạn: điều kiện MT sống không thuận lợi, hạn chế khả năng sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo thực tế (đường cong tăng trưởng có hình chữ S)
7.Tăng trưởng của quần thể người
Đồ thị tăng trưởng dân số thế giới
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử
- Dân số tăng nhanh, phân bố không hợp lý là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người.
7.Tăng trưởng của quần thể người
Biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số?
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Phân bố dân cư hợp lý.
- Tuyên truyền giáo dục về dân số...
Câu 1. Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A. Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
B. Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
C. Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
D. Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế
Câu 2. Kích thước tối thiểu là
A. Số lượng cá thể của quần thể quá ít
B Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. Số lượng cá thể quá ít để quần thể duy trì và phát triển.
D. số lương cá thể lớn nhất mà quần thể có phù hợp với môi trường
Câu 3. Kích thước tối đa là
A. Số lượng cá thể của quần thể lớn nhất
B Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. Số lượng cá thể lớn nhất để quần thể duy trì và phát triển.
D. Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 4: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
C. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
D. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
Câu 5: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi.
A. Môi trường có nguồn sống dồi dào không thỏa mãn khả năng của mọi cá thể
B.Môi trường có nguồn sống không dồi dào
C.Môi trường sống dồi dào thỏa mãn mọi khả năng sinh học của các cá thể
D.Môi trường tự nhiên
Ví dụ 2: Chặt phá rừng
Ví dụ 1: Ếch sinh sản vào mùa mưa
Nhận xét kiểu BĐ về số lượng cá thể của 2 ví dụ trên?
BĐ không theo chu kì
BĐ theo chu kì
IV. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ.
1.Khái niệm
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
* Ví dụ:
+ Muỗi : xuất hiện nhiều khi thời tiết ấm áp, độ ẩm cao.
+ Động vật rừng giảm mạnh sau cháy rừng…
Từ ví dụ trên, có mấy hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật?
2. Các hình thức biến động số lượng cá thể
Các hình thức biến động số lượng cá thể
Biến động theo chu kỳ.
Biến động không theo chu kỳ.
a. Biến động theo chu kì
b. Biến động không theo chu kì
PHT SỐ 1.
PHT SỐ 2.
Hoạt động: Nhóm 3 và 4
Hoạt động: Nhóm 1 và 2
a. Biến động theo chu kì
b. Biến động không theo chu kì
2.Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
a.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:
* Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh:
-Là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ của quần thể.
-Ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của cá thể mức ss, mức tử vong,… Biến động.
-Tác động vào giai đoạn sinh sản hay giai đoạn con non thì gây biến động lớn.
Lũ lụt
Cháy rừng
Hạn hán
Khí hậu ấm áp
* Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh
-Là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
Cạnh tranh, số lượng kẻ thù ăn thịt, dịch bệnh, tác động của con người… mức sinh sản, mức tử vong, phát tán Biến động
Phá rừng
Mật độ cao
Dịch bệnh
ĐV ăn thịt
Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
A.có hiện tượng ăn lẫn nhau
B.số lượng cá thể nhiều thì tự chết
C. số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường
D.tự điều chỉnh
Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:
A.tác động của con người
B.sự phát triển quần xã
C.sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
D.khả năng cạnh tranh cao
Câu 3: Biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ
A.số lượng bò sát giảm vào những năm có mùa đông giá rét
B.số lượng chim, bò sát giảm mạnh sau những trận lũ lụt
C.nhiều sinh vật rừng bị chết do cháy rừng
D.ếch nhái có nhiều vào mùa mưa
Câu 5: Nhân tố sinh thái hữu sinh
A.khí hậu, thổ nhưỡng
B.nhiệt độ,ánh sáng, số lượng kẻ thù ăn thịt
C.là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể
D. là nhóm nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
 







Các ý kiến mới nhất