Tìm kiếm Bài giảng
Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh nguyệt
Ngày gửi: 21h:49' 13-03-2022
Dung lượng: 176.0 MB
Số lượt tải: 466
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh nguyệt
Ngày gửi: 21h:49' 13-03-2022
Dung lượng: 176.0 MB
Số lượt tải: 466
Số lượt thích:
1 người
(phạm thị thanh nguyệt)
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
MÔN SINH HỌC 12
***
Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Trường: THPT Phạm Phú Thứ
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nguyệt
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
BÀI 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. QuẦN THỂ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QuẦN THỂ
1. Khái niệm quần thể sinh vật
Quần thể trâu rừng
Quần thể ngựa vằn
Quần thể cây thông
Quần thể lúa ST 25
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
Quần thể sinh vật là:
» Tập hợp các cá thể cùng một loài,
» cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định,
» vào một thời gian nhất định (lịch sử hình thành),
» có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
1. Khái niệm quần thể sinh vật
X
X
X
X
X
X
2. Rừng thông đuôi ngựa ở cao nguyên Mộc Châu
Câu 1. Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở quần thể sinh vật?
1) Quần thể là bao gồm nhiều cá thể sinh vật khác loài.
2) Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài.
3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới.
4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các khu vực khác nhau.
5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
6) Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là nơi sinh sống của quần thể.
Phát tán
Một số cá thể cùng loài
Môi trường sống mới
Hình thành quần thể ổn định
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không thích nghi
Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường sống mới. Các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác. Những cá thể thích nghi thì tồn tại và gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái dần dần hình thành nên quần thể ổn định.
Di cư đến nơi khác hoặc bị tiêu diệt
Câu 2. Ý nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật?
A. Khi đến môi trường mới, những cá thể cùng loài thích nghi thì tồn tại, gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái dần hình thành nên quần thể ổn định.
B. Trước khi hình thành quần thể mới, các cá thể cùng loài đã gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái.
C. Khi đến môi trường mới, những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
D. Khi đến môi trường mới, các cá thể cùng loài gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái hình thành nên quần thể không thích nghi với môi trường.
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Quan hệ
hỗ trợ
Quan hệ
cạnh tranh
Thế nào là quan hệ hỗ trợ?
1. Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ hỗ trợ biểu hiện như thế nào?
Ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ?
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Video về quan hệ hỗ trợ để chống trả kẻ thù, để tìm kiếm thức ăn
Video về quan hệ hỗ trợ, bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá sẽ tăng hiệu quả
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Quan hệ hỗ trợ
D. Quan hệ tương tác.
C. Đấu tranh sinh tồn.
A. Quan hệ cạnh tranh.
Câu 3. Sự giúp đỡ nhau của các cá thể cùng quần thể trong kiếm ăn, sinh sản hay chống kẻ thù được gọi là gì?
B. Quan hệ hỗ trợ.
Câu 4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
A. Giúp cho các cá thể trong quần thể khai thác tốt nhất nguồn sống của môi trường.
B. Giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể luôn luôn hợp lý.
C. Giúp cung cấp nguồn thức ăn cho các cá thể trong quần thể luôn luôn đầy đủ.
D. Giúp cho số lượng các cá thể trong quần thể luôn luôn không đổi.
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi nào?
2. Quan hệ cạnh tranh
Kết quả quan hệ cạnh tranh?
Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh?
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Ở nhiều loài nhện, con cái ăn thịt con đực sau khi giao phối
Cá đực kí sinh trên cá cái ở loài cá quỷ Anglerfish
Cá lớn ăn cá bé
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
2. Quan hệ cạnh tranh
Câu 5. Những ví dụ nào sau đây minh hoạ cho quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
1. Bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá.
2. Hiện tượng tỉa thưa của thực vật.
3. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
4. Bò rừng sống tập trung thành đàn.
5. Cá mập con khi mới nở ăn trứng chưa nở.
Câu 6. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
A. Đảm bảo cho quần thể luôn tăng lên về số lượng.
B. Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
C. Giúp cho quần thể khai thác tốt nhất nguồn sống.
D. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho tất cả các cá thể trong quần thể.
Câu 7. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Suy giảm sự đa dạng sinh học.
B. Mất cân bằng sinh thái.
C. Sự tiến hóa của sinh vật.
D. Giảm nguồn lợi của con người.
Câu 8. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ gì?
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Hỗ trợ cùng loài.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Đề thi THPT QG 2018
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỗi loài sinh vật có thể tồn tại thành nhiều quần thể khác nhau.
B. Tất cả các quần thể sinh vật đều là những nhóm cá thể cùng loài.
C. Tất cả các quần thể sinh vật đều có không gian phân bố xác định.
D. Tất cả các quần thể sinh vật luôn có số cá thể không đổi theo thời gian.
QUẦN THỂ SV
Khái niệm
Tập hợp các
cá thể cùng loài
Cùng sống trong một không gian, một thời gian
Mối quan hệ hỗ trợ
Hình thành
Một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường mới
Thích nghi thì dần hình thành qt ổn định
Không thích nghi thì di cư, bị tiêu diệt
Mối quan hệ trong quần thể
Đặc trưng của
quần thể
Sinh sản
Mối quan hệ cạnh tranh
?
MÔN SINH HỌC 12
***
Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Trường: THPT Phạm Phú Thứ
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nguyệt
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
BÀI 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. QuẦN THỂ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QuẦN THỂ
1. Khái niệm quần thể sinh vật
Quần thể trâu rừng
Quần thể ngựa vằn
Quần thể cây thông
Quần thể lúa ST 25
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
Quần thể sinh vật là:
» Tập hợp các cá thể cùng một loài,
» cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định,
» vào một thời gian nhất định (lịch sử hình thành),
» có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
1. Khái niệm quần thể sinh vật
X
X
X
X
X
X
2. Rừng thông đuôi ngựa ở cao nguyên Mộc Châu
Câu 1. Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở quần thể sinh vật?
1) Quần thể là bao gồm nhiều cá thể sinh vật khác loài.
2) Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài.
3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới.
4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các khu vực khác nhau.
5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
6) Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là nơi sinh sống của quần thể.
Phát tán
Một số cá thể cùng loài
Môi trường sống mới
Hình thành quần thể ổn định
Những cá thể thích nghi
Những cá thể không thích nghi
Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường sống mới. Các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác. Những cá thể thích nghi thì tồn tại và gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái dần dần hình thành nên quần thể ổn định.
Di cư đến nơi khác hoặc bị tiêu diệt
Câu 2. Ý nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật?
A. Khi đến môi trường mới, những cá thể cùng loài thích nghi thì tồn tại, gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái dần hình thành nên quần thể ổn định.
B. Trước khi hình thành quần thể mới, các cá thể cùng loài đã gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái.
C. Khi đến môi trường mới, những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
D. Khi đến môi trường mới, các cá thể cùng loài gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái hình thành nên quần thể không thích nghi với môi trường.
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Quan hệ
hỗ trợ
Quan hệ
cạnh tranh
Thế nào là quan hệ hỗ trợ?
1. Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ hỗ trợ biểu hiện như thế nào?
Ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ?
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Video về quan hệ hỗ trợ để chống trả kẻ thù, để tìm kiếm thức ăn
Video về quan hệ hỗ trợ, bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá sẽ tăng hiệu quả
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Quan hệ hỗ trợ
D. Quan hệ tương tác.
C. Đấu tranh sinh tồn.
A. Quan hệ cạnh tranh.
Câu 3. Sự giúp đỡ nhau của các cá thể cùng quần thể trong kiếm ăn, sinh sản hay chống kẻ thù được gọi là gì?
B. Quan hệ hỗ trợ.
Câu 4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
A. Giúp cho các cá thể trong quần thể khai thác tốt nhất nguồn sống của môi trường.
B. Giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể luôn luôn hợp lý.
C. Giúp cung cấp nguồn thức ăn cho các cá thể trong quần thể luôn luôn đầy đủ.
D. Giúp cho số lượng các cá thể trong quần thể luôn luôn không đổi.
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi nào?
2. Quan hệ cạnh tranh
Kết quả quan hệ cạnh tranh?
Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh?
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Ở nhiều loài nhện, con cái ăn thịt con đực sau khi giao phối
Cá đực kí sinh trên cá cái ở loài cá quỷ Anglerfish
Cá lớn ăn cá bé
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
2. Quan hệ cạnh tranh
Câu 5. Những ví dụ nào sau đây minh hoạ cho quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
1. Bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá.
2. Hiện tượng tỉa thưa của thực vật.
3. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
4. Bò rừng sống tập trung thành đàn.
5. Cá mập con khi mới nở ăn trứng chưa nở.
Câu 6. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
A. Đảm bảo cho quần thể luôn tăng lên về số lượng.
B. Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
C. Giúp cho quần thể khai thác tốt nhất nguồn sống.
D. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho tất cả các cá thể trong quần thể.
Câu 7. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Suy giảm sự đa dạng sinh học.
B. Mất cân bằng sinh thái.
C. Sự tiến hóa của sinh vật.
D. Giảm nguồn lợi của con người.
Câu 8. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ gì?
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Hỗ trợ cùng loài.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Đề thi THPT QG 2018
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỗi loài sinh vật có thể tồn tại thành nhiều quần thể khác nhau.
B. Tất cả các quần thể sinh vật đều là những nhóm cá thể cùng loài.
C. Tất cả các quần thể sinh vật đều có không gian phân bố xác định.
D. Tất cả các quần thể sinh vật luôn có số cá thể không đổi theo thời gian.
QUẦN THỂ SV
Khái niệm
Tập hợp các
cá thể cùng loài
Cùng sống trong một không gian, một thời gian
Mối quan hệ hỗ trợ
Hình thành
Một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường mới
Thích nghi thì dần hình thành qt ổn định
Không thích nghi thì di cư, bị tiêu diệt
Mối quan hệ trong quần thể
Đặc trưng của
quần thể
Sinh sản
Mối quan hệ cạnh tranh
?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất