Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Hịch tướng sĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:29' 23-04-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 8
TIẾT 96, 97:
HỊCH TƯỚNG SĨ


TRẦN QUỐC TUẤN
I. Đọc- Chú thích:
Đọc:
Chú thích:
a. Tác giả: Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
- Danh tướng kiệt xuất đời Trần.
- Có phẩm chất cao đẹp, tài năng văn, võ song toàn.
- Nhân dân tôn là “Đức Thánh Trần”, lập đền thờ ở nhiều nơi.

Tượng đài
Trần Hưng Đạo tại núi Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại Nam Định
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)

b. Tác phẩm
- Tên chữ Hán là “Dụ chư tì tướng hịch văn”.
- Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)
- Trần Quốc Tuấn đã viết HỊCH TƯỚNG SĨ để kêu gọi, động viên các tướng sĩ.
c. Từ khó.
II. Tìm hiểu văn bản.
Kiểu văn bản: NL
- PTBĐ: NL. CM, GT
II. Tìm hiểu văn bản.
Kiểu văn bản: nghị luận
PTBĐ: NL. Chứng minh, giải thích
Thể loại: Hịch.
+ vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
2. Bố cục.


So sánh thể CHIẾU và HỊCH
- Thuộc thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
- Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
GIỐNG
KHÁC
- Chiếu: dùng để ban bố mệnh lệnh.
Phần 4: Phần còn lại: Lời kêu gọi
2. Bố cục: 4 phần

Phần 1: Từ đầu ... “còn lưu tiếng tốt”  Nêu gương sáng trong lịch sử.
Phần 2: Tiếp đến -> “vui lòng”  Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù. Đồng thời nói lên lòng căm thù giặc.
Phần 3: Tiếp theo -> “phỏng có được không?”: Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành động đúng


P1: Nêu vấn đề
P3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc
P2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách gây lòng tin tưởng
P4: Kết thúc vấn đề:
Nêu chủ trương cụ thể kêu gọi đấu tranh
SƠ ĐỒ KẾT CẤU VĂN BẢN HỊCH TƯỚNG SĨ
P1: Nêu gương sáng trong lịch sử.
P3:Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành động đúng
P2:Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù. Đồng thời nói lên lòng căm thù giặc.
P4: Lời kêu gọi
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH
Bảng so sánh
- Cú ngu?i lm tu?ng: K? Tớn, Do Vu, Vuong Cụng Kiờn, C?t Dói Ng?t lang, Xớch Tu.
a.Nêu gương sáng trong lịch sử:
- Có người làm gia thần: Dự Nhượng, Kính Đức.
- Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái.
Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa tới nay làm nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì nước của họ -> Nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.

3. Phân tích.
Tội ác của giặc được tác giả lột tả như thế nào? Bằng biện pháp nghệ thuật gì?
*. Tội ác của giặc:
b.Tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng:
- Thật khác nào
- Ngó thấy
- sứ giặc đi lại nghênh ngang
- uốn lưỡi cú diều sỉ mắng ...
- đem thân dê chó bắt nạt ...
- đòi ngọc lụa, thoả lòng tham
- thu bạc vàng, để vét của kho
 Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa vạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc.
- đem thịt mà nuôi hổ đói.
- sao cho khỏi tai vạ về sau !”...
- Nghệ thuật: ngôn ngữ gợi tả, lối nói ẩn dụ, giọng điệu mỉa mai -> coi chúng như cầm thú
- Tác giả đã chỉ ra nỗi nhục quốc thể bị chà đạp để đánh vào lòng tự ái dân tộc -> Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng.
* Nỗi lòng của chủ tướng
.


Nỗi lòng chủ tướng được biểu hiện như thế nào? Bằng cách nào? Để làm gì? Cảm xúc của em sau khi đọc xong đoạn này
- Ta thường
… tới bữa quên ăn
… nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
 Nhịp dồn dập, ngắn gọn, ngôn từ ước lệ giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm.
- … xả thịt lột da, … nuốt gan uống máu
 Sử dụng thành ngữ
- … trăm thân… phơi ngoài nội cỏ
- … nghìn xác … gói trong da ngựa
 Nghệ thuật phóng đại, điển cố, văn biền ngẫu.
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn.
*. Nỗi lòng của chủ tướng:
Bằng những hình ảnh cụ thể có phần khoa trương phóng đại theo lối nói phổ biến của văn chương trung đại Tác giả bày tỏ trực tiếp tâm trạng lo lắng đau xót, căm tức sẵn sàng hi sinh:
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ. Cùng ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
*. Khẳng định quan hệ chủ tướng :
c. Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành động đúng :
không có mặc
thì ta cho áo
không có ăn
thì ta cho cơm
quan nhỏ
thì ta thăng chức
lương ít
thì ta cấp bổng
đi thủy
thì ta cho thuyền
đi bộ
thì ta cho ngựa
Cùng sống chết
Cùng vui cười
 Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu «không có.. Thì ta cho» thể hiện cách đối xử chu đáo hậu hĩnh đầy ân tình, thể hiện mối quan hệ cùng cảnh ngộ.
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.
*. Phê phán những sai lầm:
thấy chủ nhục
không biết lo
thấy nước nhục
không biết thẹn
hầu quân giặc
không biết tức
nghe nhạc ...
không biết căm
 Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu “thấy... không biết”
 Phê phán thái độ bàng quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo vun vén cá nhân.
chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống ...
vui thú ruộng vườn, quyến luyến ...
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đớn nhục nhã của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.
*. Hậu quả và thảm hại tất yếu:
cựa gà trống
áo giáp giặc
mẹo cờ bạc
mưu lược nhà binh
ruộng lắm ...
việc quân cơ
tiền của nhiều
không mua được
chó săn khỏe
không đuổi được
chén rượu ngon
giặc say chết
tiếng hát hay
giặc điếc tai
 Câu trúc câu đối xứng và đối lập. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, tăng tiến.
Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu khổ nhục, tiếng dơ muôn đời.
Thái ấp, bổng lộc-> không còn
Gia quyến, xã tắc-> cũng mất
Thanh danh-> mang tiếng
* Thái độ và hành động đúng.
Nêu cao tinh thần cảnh giác “Đặt mồi lửa vào dưới đống củi”, “Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội”.
Tích cực luyện tập: huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên-> để đặng giết giặc.
Kết quả:
+ Thái ấp, bổng lộc-> vững bền đời đời hưởng thụ
+ Gia quyến, xã tắc-> êm ấm, vững bền
Thanh danh-> lưu tiếng thơm muôn đời.
Nghệ thuật tương phản đã tác động mạnh mẽ vào cả lí trí lẫn tình cảm tạo hiệu quả thuyết phục lớn lao.
Thể hiện ý chí quyết chiến thắng đối với kẻ thù.
d. Kêu gọi học tập binh thư
Học tập, rèn luyện theo BINH THƯ YẾU LƯỢC.
Khích lệ ý chí đánh giặc.
Giúp binh sĩ từ bỏ lối sống cá nhân, động viên, cổ vũ tinh thần cho họ.
Thái độ: dứt khoát, cương quyết, rõ ràng.
giọng điệu tâm tình, bày tỏ tấm lòng vì nước vì dân.
Quân dân nhà Trần đồng lòng đánh đuổi quân Nguyên Mông
III. Tổng kết
Nghệ thuật:
- Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu.
- Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chương.
2. Nội dung:
- Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.
Sơ đồ lập luận của văn bản:
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
Khích lệ lòng tự trọng, nhận rõ cái sai, thầy rõ cái đúng.
Khích lệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa thuỷ chung.
Hịch tướng sĩ
IV. Luyện tập
Hãy lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau:
1. Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch?
a. Dùng để ban bố mệnh lệnh của vua.
b. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
c. Dùng để trình bày với nhà vua về sự việc, ý kiến, đề nghị.
d. Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
2. Ý nào nói đúng nhất nội dung của câu văn sau:
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
a. Thể hiện sự thông cảm của các tướng sĩ.
b. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
c. Thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết xả thân vì nước
của tác giả.
d. Để cho dẫn chứng thêm đầy đủ.
d.
c
Học thuộc và nắm nội dung, nghệ thuật bài Hịch.
Học thuộc lòng một đoạn văn em thíchvà viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về lòng yêu nước của tác giả qua đoạn: “Ta thường tới bữa …, ta cũng vui lòng.”
- Soạn bài “Nước Đại Việt ta”.
Hướng dẫn học ở nhà
Cảm ơn các em học sinh!
 
Gửi ý kiến