Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng mai hương
Ngày gửi: 12h:39' 04-05-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: hoàng mai hương
Ngày gửi: 12h:39' 04-05-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
I. a. Em rất yêu trường em…………….
b. Nói dối rất có hại………………….
c. …….nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d. …… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e. …… em rất thích đi tham quan.
II. a. Chống nạn thất học.
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
1. Luận điểm trong văn nghị luận
So sánh 1 số kết luận ở BT2 (PhầnI) với các luận điểm ở BT1 (Phần II) để nhận ra đặc điểm của LĐ trong văn NL?
- là những kết luận có tính khái quát, nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
- là cơ sở để triển khai luận cứ.
- là kết luận của phương pháp lập luận.
- Giống: là những kết luận.
- Khác:
+ Kết luận trong đ/s: những lời nói trong giao tiếp hàng ngày, mang tính cá nhân, không khái quát, ý nghĩa hàm ẩn.
+ Luận điểm trong văn NL: những kết luận có tính khái quát, nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
1. Luận điểm trong văn nghị luận
So sánh với những lập luận trong đ/s, em có nhận xét gì về lập luận trong văn NL?
+ là những kết luận có tính khái quát, có nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
- là cơ sở để triển khai luận cứ.
- là kết luận của phương pháp lập luận.
LL trong đ/s:
- Là những lời nói trong giao tiếp hàng ngày, mang tính cá nhân, không khái quát, ý nghĩa hàm ẩn.
- Hình thức: giữa LC và KL thường trong 1 cấu trúc câu nhất định.
- mỗi LC có thể đưa tới 1 hoặc nhiều KL và ngược lại.
2. Lập luận trong văn nghị luận
- Đòi hỏi có tính khoa học, chặt chẽ, tường minh. Phải trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao mà nêu ra LĐ đó?
+ LĐ đó có những ND gì?
+ LĐ đó có cơ sở thực tế không?
+ LĐ đó sẽ có tác dụng gì?
-> chọn LC thích hợp, sắp xếp chặt chẽ, không được tuỳ tiện.
- Mỗi LC chỉ rút ra 1 KL.
- Hình thức: được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
Bài 1. Hãy lập luận cho LĐ “Sách là người bạn lớn của con người” bằng cách trả lời các câu hỏi trên?
III. Luyện tập
- Nhiều người không biết coi trọng giá trị của sách.
- Sách trong đ/s con người có tầm quan trọng rất lớn:
+ Mở mang trí tuệ: hiểu biết về tự nhiên, xã hội… giúp ta hiểu biết quá khứ, hướng tới tương lai
+ Bồi dưỡng tâm hồn: bồi dưỡng tinh thần, tình cảm, hiểu và cảm thông với nỗi đau khổ của người khác…
+ Thư giãn, giải trí…
+ Ứng dụng trong c/s…
-> D/c: ( phù hợp) => Sách là báu vật.
- Việc đọc sách, biết quý sách là một thực tế rõ ràng trong đ/s XH…Đọc sách để tham khảo, nghiên cứu, để phát triển tài năng…
- LĐ có t/d nhắc nhở, động viên, khích lệ mọi người biết nâng niu, quý trọng sách, ham đọc sách và biết chọn sách để đọc….
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY !
TIẾT 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
KiÓm tra bµi cò
1. Th? no l cõu d?c bi?t? Cõu d?c bi?t du?c dựng nh?m m?c dớch gỡ?
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình CN - VN.
- Câu đặc biệt được dùng để:
+ Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
+ Bộc lộ cảm xúc.
+ Gọi đáp.
2. Xỏc d?nh cõu d?c bi?t trong cỏc do?n van sau v nờu tỏc d?ng ?
a. Sài Gòn. Năm 1975. Quân ta đánh thắng đế quốc Mỹ thống nhất đất nước.
b. Gió. Mưa. Não nùng.
c. Lan ơi! Huệ ơi ! Các em đâu cả rồi?
d. - Anh gặp cậu ấy vào lúc nào?
- Một đêm mưa mùa xuân.
-> Câu rút gọn (lược bỏ CN – VN) làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ đã nêu ở câu trước.
-> xác định nơi chốn, thời gian…
-> C1,2: liệt kê, thông báo sự xuất hiện của sựa vật, hiện tượng; C3: bộc lộ cảm xúc.
-> gọi - đáp
-> Một đêm mưa mùa xuân, tôi gặp cậu ấy.
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Chúng ta cần chăm chỉ học hành để xây dựng đất nước.
d) Bằng chiếc xe đạp, tôi đã đi đến trường.
d) Giọng nói dịu dàng và truyền cảm, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
Xác định thành phần trạng ngữ trong các ví dụ sau:
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
(nguyên nhân)
(địa điểm)
(thời gian)
(thời gian)
(mục đích)
(phương tiện)
(cách thức)
(thời gian)
(thời gian)
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Chúng ta cần chăm chỉ học hành để xây dựng đất nước.
d) Bằng chiếc xe đạp, tôi đã đi đến trường.
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng giữa)
(đứng cuối)
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng giữa)
Các TrN đứng ở vị trí nào trong câu? Dấu hiệu để nhận biết? Có thể chuyển các TrN sang những vị trí nào trong câu?
(đứng giữa)
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
2. Kết luận
* Về ý nghĩa: TrN bổ sung cho nòng cốt câu về: thời gian; nơi chốn; nguyên nhân; mục đích; phương tiện; cách thức… diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Hình thức:
- Vị trí: đầu câu; cuối câu; giữa câu.
- Dấu hiệu: Một quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy ngăn cách với nòng cốt câu khi viết.
- Có những trường hợp TrN không được ngăn cách bằng dấu phảy thì ta xác định bằng cách dựa vào các từ nhận diện và đặc điểm về ý nghĩa của TrNtrong câu.
- Để xác định được TrN trong câu, ta có thể đặt các câu hỏi:
+ ở đâu, chỗ nào? (nơi chốn);
+ từ, hồi, năm, khoảng....?(thời gian);
+ do đâu, vì sao...?(nguyên nhân);
+ để làm gì, mục đích gì?...(mục đích);
+ bằng cái gì, với cái gì?...(phương tiện);
+ cách thức ntn?(cách thức);
- Trong câu có các từ để nhận diện: QHT (bằng, với, vì, để,...).
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
2. Kết luận
* Về ý nghĩa: TrN bổ sung cho nòng cốt câu về: thời gian; nơi chốn; nguyên nhân; mục đích; phương tiện; cách thức… diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Hình thức:
- Vị trí: đầu câu; cuối câu; giữa câu.
- Dấu hiệu: Một quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy ngăn cách với nòng cốt câu khi viết.
BT nhanh: Thêm TrN cho câu sau:
“Hoa màu bị chết rất nhiều.”
-> Ngoài đồng, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Năm nay, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Vụ đông này, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Năm nay, hoa màu bị chết rất nhiều, vì rét.
* Lưu ý: Thêm TrN cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn.
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
II. Luyện tập
Bài 1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm TrN. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
-> Mùa xuân (1,2,3): TrN chỉ thời gian.
-> (là) mùa xuân (4): làm VN.
-> TrN chỉ thời gian.
-> làm phụ ngữ cho động từ.
PN
-> câu đặc biệt (xác định thời gian).
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
II. Luyện tập
Bài 2. Tìm và phân loại trạng ngữ?
a) C1. …, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
C2. …, khi đi qua những cánh đồng xanh, ….
C3. Trong cái vỏ xanh kia,
C4. Dưới ánh nắng,
b) …, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,…
-> TrN chỉ cách thức.
-> TrN chỉ thời gian.
-> TrN chỉ nơi chốn.
-> TrN chỉ nơi chốn.
-> TrN chỉ cách thức.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn (5-7 câu), sử dụng hai câu có thành phần TrN (gạch chân dưới TrN)
- Học thuộc ghi nhớ (sgk/39 )
- Làm bài tập 3(b) sgk/40
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu.(tt)
Hướng dẫn về nhà
b. Nói dối rất có hại………………….
c. …….nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d. …… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e. …… em rất thích đi tham quan.
II. a. Chống nạn thất học.
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
1. Luận điểm trong văn nghị luận
So sánh 1 số kết luận ở BT2 (PhầnI) với các luận điểm ở BT1 (Phần II) để nhận ra đặc điểm của LĐ trong văn NL?
- là những kết luận có tính khái quát, nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
- là cơ sở để triển khai luận cứ.
- là kết luận của phương pháp lập luận.
- Giống: là những kết luận.
- Khác:
+ Kết luận trong đ/s: những lời nói trong giao tiếp hàng ngày, mang tính cá nhân, không khái quát, ý nghĩa hàm ẩn.
+ Luận điểm trong văn NL: những kết luận có tính khái quát, nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
1. Luận điểm trong văn nghị luận
So sánh với những lập luận trong đ/s, em có nhận xét gì về lập luận trong văn NL?
+ là những kết luận có tính khái quát, có nghĩa tường minh, phổ biến đối với XH.
- là cơ sở để triển khai luận cứ.
- là kết luận của phương pháp lập luận.
LL trong đ/s:
- Là những lời nói trong giao tiếp hàng ngày, mang tính cá nhân, không khái quát, ý nghĩa hàm ẩn.
- Hình thức: giữa LC và KL thường trong 1 cấu trúc câu nhất định.
- mỗi LC có thể đưa tới 1 hoặc nhiều KL và ngược lại.
2. Lập luận trong văn nghị luận
- Đòi hỏi có tính khoa học, chặt chẽ, tường minh. Phải trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao mà nêu ra LĐ đó?
+ LĐ đó có những ND gì?
+ LĐ đó có cơ sở thực tế không?
+ LĐ đó sẽ có tác dụng gì?
-> chọn LC thích hợp, sắp xếp chặt chẽ, không được tuỳ tiện.
- Mỗi LC chỉ rút ra 1 KL.
- Hình thức: được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu.
TIẾT 85: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. Lập luận trong văn nghị luận
Bài 1. Hãy lập luận cho LĐ “Sách là người bạn lớn của con người” bằng cách trả lời các câu hỏi trên?
III. Luyện tập
- Nhiều người không biết coi trọng giá trị của sách.
- Sách trong đ/s con người có tầm quan trọng rất lớn:
+ Mở mang trí tuệ: hiểu biết về tự nhiên, xã hội… giúp ta hiểu biết quá khứ, hướng tới tương lai
+ Bồi dưỡng tâm hồn: bồi dưỡng tinh thần, tình cảm, hiểu và cảm thông với nỗi đau khổ của người khác…
+ Thư giãn, giải trí…
+ Ứng dụng trong c/s…
-> D/c: ( phù hợp) => Sách là báu vật.
- Việc đọc sách, biết quý sách là một thực tế rõ ràng trong đ/s XH…Đọc sách để tham khảo, nghiên cứu, để phát triển tài năng…
- LĐ có t/d nhắc nhở, động viên, khích lệ mọi người biết nâng niu, quý trọng sách, ham đọc sách và biết chọn sách để đọc….
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY !
TIẾT 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
KiÓm tra bµi cò
1. Th? no l cõu d?c bi?t? Cõu d?c bi?t du?c dựng nh?m m?c dớch gỡ?
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình CN - VN.
- Câu đặc biệt được dùng để:
+ Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
+ Bộc lộ cảm xúc.
+ Gọi đáp.
2. Xỏc d?nh cõu d?c bi?t trong cỏc do?n van sau v nờu tỏc d?ng ?
a. Sài Gòn. Năm 1975. Quân ta đánh thắng đế quốc Mỹ thống nhất đất nước.
b. Gió. Mưa. Não nùng.
c. Lan ơi! Huệ ơi ! Các em đâu cả rồi?
d. - Anh gặp cậu ấy vào lúc nào?
- Một đêm mưa mùa xuân.
-> Câu rút gọn (lược bỏ CN – VN) làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ đã nêu ở câu trước.
-> xác định nơi chốn, thời gian…
-> C1,2: liệt kê, thông báo sự xuất hiện của sựa vật, hiện tượng; C3: bộc lộ cảm xúc.
-> gọi - đáp
-> Một đêm mưa mùa xuân, tôi gặp cậu ấy.
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Chúng ta cần chăm chỉ học hành để xây dựng đất nước.
d) Bằng chiếc xe đạp, tôi đã đi đến trường.
d) Giọng nói dịu dàng và truyền cảm, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
Xác định thành phần trạng ngữ trong các ví dụ sau:
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
(nguyên nhân)
(địa điểm)
(thời gian)
(thời gian)
(mục đích)
(phương tiện)
(cách thức)
(thời gian)
(thời gian)
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Chúng ta cần chăm chỉ học hành để xây dựng đất nước.
d) Bằng chiếc xe đạp, tôi đã đi đến trường.
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng giữa)
(đứng cuối)
(đứng đầu)
(đứng đầu)
(đứng giữa)
Các TrN đứng ở vị trí nào trong câu? Dấu hiệu để nhận biết? Có thể chuyển các TrN sang những vị trí nào trong câu?
(đứng giữa)
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
2. Kết luận
* Về ý nghĩa: TrN bổ sung cho nòng cốt câu về: thời gian; nơi chốn; nguyên nhân; mục đích; phương tiện; cách thức… diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Hình thức:
- Vị trí: đầu câu; cuối câu; giữa câu.
- Dấu hiệu: Một quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy ngăn cách với nòng cốt câu khi viết.
- Có những trường hợp TrN không được ngăn cách bằng dấu phảy thì ta xác định bằng cách dựa vào các từ nhận diện và đặc điểm về ý nghĩa của TrNtrong câu.
- Để xác định được TrN trong câu, ta có thể đặt các câu hỏi:
+ ở đâu, chỗ nào? (nơi chốn);
+ từ, hồi, năm, khoảng....?(thời gian);
+ do đâu, vì sao...?(nguyên nhân);
+ để làm gì, mục đích gì?...(mục đích);
+ bằng cái gì, với cái gì?...(phương tiện);
+ cách thức ntn?(cách thức);
- Trong câu có các từ để nhận diện: QHT (bằng, với, vì, để,...).
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Bài tập
2. Kết luận
* Về ý nghĩa: TrN bổ sung cho nòng cốt câu về: thời gian; nơi chốn; nguyên nhân; mục đích; phương tiện; cách thức… diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Hình thức:
- Vị trí: đầu câu; cuối câu; giữa câu.
- Dấu hiệu: Một quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy ngăn cách với nòng cốt câu khi viết.
BT nhanh: Thêm TrN cho câu sau:
“Hoa màu bị chết rất nhiều.”
-> Ngoài đồng, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Năm nay, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Vụ đông này, hoa màu bị chết rất nhiều.
-> Năm nay, hoa màu bị chết rất nhiều, vì rét.
* Lưu ý: Thêm TrN cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn.
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
II. Luyện tập
Bài 1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm TrN. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
-> Mùa xuân (1,2,3): TrN chỉ thời gian.
-> (là) mùa xuân (4): làm VN.
-> TrN chỉ thời gian.
-> làm phụ ngữ cho động từ.
PN
-> câu đặc biệt (xác định thời gian).
TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
II. Luyện tập
Bài 2. Tìm và phân loại trạng ngữ?
a) C1. …, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
C2. …, khi đi qua những cánh đồng xanh, ….
C3. Trong cái vỏ xanh kia,
C4. Dưới ánh nắng,
b) …, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,…
-> TrN chỉ cách thức.
-> TrN chỉ thời gian.
-> TrN chỉ nơi chốn.
-> TrN chỉ nơi chốn.
-> TrN chỉ cách thức.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn (5-7 câu), sử dụng hai câu có thành phần TrN (gạch chân dưới TrN)
- Học thuộc ghi nhớ (sgk/39 )
- Làm bài tập 3(b) sgk/40
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu.(tt)
Hướng dẫn về nhà
 







Các ý kiến mới nhất