Bài 47. Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê châu
Ngày gửi: 18h:13' 05-05-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: lê châu
Ngày gửi: 18h:13' 05-05-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
Môn: Công nghệ
Lớp 7
Trường Trung học Cơ sở Đồng Thịnh
Kiểm tra bài cũ
Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non ?
Mục đích và yêu cầu của chăn nuôi vật nuôi đực giống ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
Em hãy quan sát hình: Cho biết con lợn nào bị bệnh, con lợn nào không bị bệnh ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
a
b
Bệnh là sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động các yếu tố gây bệnh.
I. Khái niệm về bệnh:
? Con vật bị bệnh có biểu hiện như thế nào ?
Bỏ ăn, nằm im, phân loãng, ủ rũ, mệt mỏi...
? Vậy bệnh là gì ? Hãy nêu 1 số ví dụ về bệnh.
Ví dụ: Bệnh cúm H5N1, H7N9 ở gia cầm; bệnh bạch tạng ở dê; bệnh tai xanh, lở mồm lông móng ở lợn . . .
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh
I. Khái niệm về bệnh:
? Nếu chúng ta không chữa trị kịp thời thì vật nuôi sẽ như thế nào ?
Gầy yếu, sụt cân hoặc có thể chết nếu không chữa trị kịp thời.
? Vật nuôi bị bệnh thì ảnh hưởng như thế nào trong chăn nuôi ?
Hạn chế khả năng thích nghi, làm giảm khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
? Em hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết có mấy nguyên nhân sinh ra bệnh ?
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi
Yếu tố bên trong
(Yếu tố di truyền)
Yếu tố bên ngoài
(Môi trường sống của vật nuôi)
Cơ học (chấn thương)
Lí học (nhiệt độ cao…)
Hóa học (ngộ độc)
Sinh học
+ Kí sinh trùng
+ Vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn…
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Có 2 nguyên nhân gây bệnh:
- Nguyên nhân bên trong là những yếu tố di truyền.
Vd : Bệnh bạch tạng, dị tật bẩm sinh…
- Nguyên nhân bên ngoài liên quan đến môi trường sống.
+ Hóa học.
+ Cơ học.
+ Lí học.
+ Sinh học.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bệnh di truyền
VD: Bệnh bạch tạng ở vật nuôi
Bị tai nạn chấn thương dẫn đến sai khóp chân sau.
Giá rét có thể làm chết cả gia súc lớn
Thức ăn có độc tố cũng có thể làm vật nuôi chết.
VD: mầm khoai tây, máng ăn không vệ sinh…
Kí sinh trùng đường ruột
Bệnh lở mồm long móng do virus gây ra
Bệnh tụ huyết trùng ở gà gây ra bởi vi khuẩn
Buồng trứng xung huyết
Đàn gà bị nhiễm bệnh
Bệnh thương hàn do vi khuẩn gây ra.
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Thảo luận nhóm: Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Thảo luận nhóm
Do các VSV (vi rút, vi khuẩn)
Do vật kí sinh (giun, sán, ve)
Lây lan nhanh thành dịch.
=> Làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.
Không lây lan nhanh thành dịch.
Không làm chết nhiều vật nuôi.
- Bệnh lợn tai xanh.
- Bệnh cúm gà H5N1.
- Bệnh dịch tả lợn.
- Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, gà, vịt.
- Ve, rận.
- Sán lá gan.
- Giun, sán.
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Có 2 nguyên nhân sinh ra bệnh:
Yếu tố bên trong (yếu tố di truyền).
Yếu tố bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi).
- Cơ học (chấn thương)
- Lí học (nhiệt độ cao...)
- Hóa học (ngộ độc thức ăn, nước uống...)
- Sinh học :
+ Bệnh truyền nhiễm do virut, vi khuẩn gây ra lây lan thành dịch và làm chết nhiều vật nuôi.
+ Bệnh không truyền nhiễm do vật kí sinh như giun, sán... gây ra. Bệnh không lây lan thành dịch, không làm chết nhiều vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
Tuần 30
Tiết 40
Bài 46: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI
Em hãy đánh dấu (x) vào những biện pháp đúng và cần làm nhằm phòng trị bệnh cho vật nuôi ?
Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm.
Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi.
Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe.
x
x
x
x
x
x
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Muốn phòng bệnh cho vật nuôi ta phải làm gì ?
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tại sao lại không được bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm ?
Vì sẽ lây bệnh.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tất cả các biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi, nếu chỉ thực hiện một biện pháp được không ?
Không vì tất cả các biện pháp có mối liên hệ với nhau.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Những biện pháp đúng, cần làm nhằm phòng trị bệnh cho vật nuôi
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng.
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
- Khi có dấu hiệu bị bệnh báo ngay cán bộ
thú y.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
- Muốn phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải thực hiện đầy đủ các biện pháp kĩ thuật trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Điền các nội dung ( 1, 2, 3, 4, 5....) vào tiếp phần các loại
bệnh: truyền nhiễm, thông thường, di truyền cho đúng:
Bệnh truyền nhiễm:
Bệnh thông thường:
Bệnh di truyền:
5) Bệnh dịch tả lợn
6) Bệnh bạch tạng ở trâu
7) Bệnh thiếu một chân bẩm sinh
8) Bệnh ghẻ chân gà
9) Bệnh giun đũa gà
10) Bệnh ngã gãy chân
11) Niucatxơn gà
1) Bệnh tụ huyết trùng lợn
2) Bệnh sán lá gan bò
3) Bệnh rận chó
4) Bệnh đóng dấu lợn
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
IV. TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN.
Vắc xin là gì?
Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm gọi là vắc xin.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Vắc-xin Rokovac
(Phòng bệnh tiêu chảy ở heo con sơ sinh)
Vắc-xin Avinew
(Phòng bệnh Newcastle ở gà)
Tiết 42
Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh (vi khuẩn hoặc vi rút) gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.
Ví dụ:
Vắc xin dịch tả lợn (heo) được chế từ vi rút gây bệnh dịch tả lợn
Vắc xin đóng dấu lợn được chế từ chính vi khuẩn gây bệnh đóng dấu lợn.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bị giết chết
Vắcxin nhược độc
Vắcxin chết
MẦM BỆNH
Bị làm yếu đi
Tiết 42
Thế nào là vắc xin chết và vắc xin nhược độc?
Vắc xin nhược độc: Vắc xin sống, tức là nguồn bệnh đã bị làm yếu đi, loại này cho miễn dịch mạnh, thời gian dài nhưng nhiều cơ thể vật nuôi gây phản ứng mạnh với loại vắc xin này.
Vắc xin chết: còn gọi là vắc xin vô hoạt: Loại này dễ sử dụng, hiệu lực kém, thời gian miễn dịch ngắn.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
2. Tác dụng của vắc xin
Tác dụng phòng bệnh của vắc xin
Tiêm vắc xin cho vật nuôi khỏe;
Cơ thể vật nuôi sản sinh kháng thể;
c) Cơ thể vật nuôi có đáp ứng miễn dịch
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Kháng thể là gì?
- Kháng thể là khi có mầm bệnh (vi rút, vi khuẩn còn có tên chung là kháng nguyên) xâm nhập vào cơ thể, cơ thể tự tổng hợp chất đặc hiệu chống lại mầm bệnh.
Ví dụ: Tiêm vắc xin phòng dại cho chó, cơ thể con chó sinh ra kháng thể chống lại vi rút bệnh dại.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch là khả năng chống lại vi trùng gây bệnh khi nó xâm nhập vào cơ thể. Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tiếp thu (khi bệnh đậu mùa một lần thì không bị lần hai, tiêm vắc xin phòng bệnh nào sẽ có khả năng chống lại với nó)
+ Miễn dịch tự nhiên (da , kháng thể glolubin, bạch cầu…)
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Bài tập:
Điền các từ và cụm từ: vắc xin; kháng thể; tiêu diệt mầm bệnh; miễn dịch vào chỗ trống thích hợp:
Khi đưa………………….vào cơ thể vật nuôi khoẻ mạnh (bằng phương pháp tiêm , nhỏ, chủng), cơ the sẽ phản ứng lại bang cách sản sinh ra………………………chống lai sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng. Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại, cơ thể vật nuôi có khả năng……………………………………… vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng………………
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
V. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG VẮC XIN:
Bảo quản:
Chất lượng và hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào điều kiện bảo quản nên phải giữ vắc xin đúng nhiệt độ theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc, không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời.
Ví dụ:
+ Vắc xin cho lợn: bảo quản chỗ tối,
râm mát ở 150C, không được để quá
6 giờ.
+ Vắc xin cho trâu, bò, gà bảo quản 50C
đến 150C trong 1 năm, 00C đến 40C
trong 3 tháng.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
2. Sử dụng:
Vắc xin dùng phòng bệnh cho vật nuôi khỏe (chưa nhiễm bệnh, nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi đang ủ bệnh thì vật nuôi sẽ phát bệnh nhanh hơn)
- Hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào sức khỏe của vật nuôi (nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi không được khỏe thì hiệu quả tiêm vắc xin giảm).
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Ví dụ:
+Bảng tiêm phòng một số loại vắc xin cho lợn
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Những điều cần lưu ý khi sử dụng vắc xin:
Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
Vắc xin đã pha phải dùng ngay. Sau khi dùng, vắc xin còn thừa phải xử lí theo đúng quy định.
Thời gian tạo được miễn dịch: Sau khi được tiêm vắc xin từ 2 đến 3 tuần, vật nuôi sẽ được miễn dịch. Nếu thấy vật nuôi có dị ứng (phản ứng thuôc) phải dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y để giải quyết kịp thời.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Tiết 42
Vắc xin phòng bệnh cho chó:
Liều tiêm: chó lớn 5 ml, chó nhỏ: 3-4 ml
Bảo quản: 00C-40C trong 6 tháng
Sau khi tiêm 14 ngày có miễn dịch trong 6 tháng.
Vắc xin dùng cho trâu, bò:
Tiêm 1 ml dưới da bắp thịt, sau khi tiêm 7 ngày có miễn dịch trong 12 tháng.
Vắc xin tụ huyết trùng gà:
Liều tiêm: gà, vịt, ngan non: 2 ml. Gà, vịt, ngan lớn 3 ml
Sau khi tiêm 14 ngày có miễn dịch trong 3 tháng.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Trả lời câu hỏi cuối bài trang 122.
Học bài 46. 47
Chuẩn bị bài 49 : Vai trò nhiệm vụ của nuôi thủy sản.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Lớp 7
Trường Trung học Cơ sở Đồng Thịnh
Kiểm tra bài cũ
Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non ?
Mục đích và yêu cầu của chăn nuôi vật nuôi đực giống ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
Em hãy quan sát hình: Cho biết con lợn nào bị bệnh, con lợn nào không bị bệnh ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
a
b
Bệnh là sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động các yếu tố gây bệnh.
I. Khái niệm về bệnh:
? Con vật bị bệnh có biểu hiện như thế nào ?
Bỏ ăn, nằm im, phân loãng, ủ rũ, mệt mỏi...
? Vậy bệnh là gì ? Hãy nêu 1 số ví dụ về bệnh.
Ví dụ: Bệnh cúm H5N1, H7N9 ở gia cầm; bệnh bạch tạng ở dê; bệnh tai xanh, lở mồm lông móng ở lợn . . .
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh
I. Khái niệm về bệnh:
? Nếu chúng ta không chữa trị kịp thời thì vật nuôi sẽ như thế nào ?
Gầy yếu, sụt cân hoặc có thể chết nếu không chữa trị kịp thời.
? Vật nuôi bị bệnh thì ảnh hưởng như thế nào trong chăn nuôi ?
Hạn chế khả năng thích nghi, làm giảm khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
? Em hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết có mấy nguyên nhân sinh ra bệnh ?
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi
Yếu tố bên trong
(Yếu tố di truyền)
Yếu tố bên ngoài
(Môi trường sống của vật nuôi)
Cơ học (chấn thương)
Lí học (nhiệt độ cao…)
Hóa học (ngộ độc)
Sinh học
+ Kí sinh trùng
+ Vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn…
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Có 2 nguyên nhân gây bệnh:
- Nguyên nhân bên trong là những yếu tố di truyền.
Vd : Bệnh bạch tạng, dị tật bẩm sinh…
- Nguyên nhân bên ngoài liên quan đến môi trường sống.
+ Hóa học.
+ Cơ học.
+ Lí học.
+ Sinh học.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bệnh di truyền
VD: Bệnh bạch tạng ở vật nuôi
Bị tai nạn chấn thương dẫn đến sai khóp chân sau.
Giá rét có thể làm chết cả gia súc lớn
Thức ăn có độc tố cũng có thể làm vật nuôi chết.
VD: mầm khoai tây, máng ăn không vệ sinh…
Kí sinh trùng đường ruột
Bệnh lở mồm long móng do virus gây ra
Bệnh tụ huyết trùng ở gà gây ra bởi vi khuẩn
Buồng trứng xung huyết
Đàn gà bị nhiễm bệnh
Bệnh thương hàn do vi khuẩn gây ra.
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Thảo luận nhóm: Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm ?
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Thảo luận nhóm
Do các VSV (vi rút, vi khuẩn)
Do vật kí sinh (giun, sán, ve)
Lây lan nhanh thành dịch.
=> Làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.
Không lây lan nhanh thành dịch.
Không làm chết nhiều vật nuôi.
- Bệnh lợn tai xanh.
- Bệnh cúm gà H5N1.
- Bệnh dịch tả lợn.
- Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, gà, vịt.
- Ve, rận.
- Sán lá gan.
- Giun, sán.
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Có 2 nguyên nhân sinh ra bệnh:
Yếu tố bên trong (yếu tố di truyền).
Yếu tố bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi).
- Cơ học (chấn thương)
- Lí học (nhiệt độ cao...)
- Hóa học (ngộ độc thức ăn, nước uống...)
- Sinh học :
+ Bệnh truyền nhiễm do virut, vi khuẩn gây ra lây lan thành dịch và làm chết nhiều vật nuôi.
+ Bệnh không truyền nhiễm do vật kí sinh như giun, sán... gây ra. Bệnh không lây lan thành dịch, không làm chết nhiều vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
Tuần 30
Tiết 40
Bài 46: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI
Em hãy đánh dấu (x) vào những biện pháp đúng và cần làm nhằm phòng trị bệnh cho vật nuôi ?
Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm.
Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi.
Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe.
x
x
x
x
x
x
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Muốn phòng bệnh cho vật nuôi ta phải làm gì ?
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tại sao lại không được bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm ?
Vì sẽ lây bệnh.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tất cả các biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi, nếu chỉ thực hiện một biện pháp được không ?
Không vì tất cả các biện pháp có mối liên hệ với nhau.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Những biện pháp đúng, cần làm nhằm phòng trị bệnh cho vật nuôi
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng.
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
- Khi có dấu hiệu bị bệnh báo ngay cán bộ
thú y.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
I.Khái niệm về bệnh:
II. Nguyên nhân sinh ra bệnh:
III. Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
- Muốn phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải thực hiện đầy đủ các biện pháp kĩ thuật trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Điền các nội dung ( 1, 2, 3, 4, 5....) vào tiếp phần các loại
bệnh: truyền nhiễm, thông thường, di truyền cho đúng:
Bệnh truyền nhiễm:
Bệnh thông thường:
Bệnh di truyền:
5) Bệnh dịch tả lợn
6) Bệnh bạch tạng ở trâu
7) Bệnh thiếu một chân bẩm sinh
8) Bệnh ghẻ chân gà
9) Bệnh giun đũa gà
10) Bệnh ngã gãy chân
11) Niucatxơn gà
1) Bệnh tụ huyết trùng lợn
2) Bệnh sán lá gan bò
3) Bệnh rận chó
4) Bệnh đóng dấu lợn
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
IV. TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN.
Vắc xin là gì?
Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm gọi là vắc xin.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Vắc-xin Rokovac
(Phòng bệnh tiêu chảy ở heo con sơ sinh)
Vắc-xin Avinew
(Phòng bệnh Newcastle ở gà)
Tiết 42
Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh (vi khuẩn hoặc vi rút) gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.
Ví dụ:
Vắc xin dịch tả lợn (heo) được chế từ vi rút gây bệnh dịch tả lợn
Vắc xin đóng dấu lợn được chế từ chính vi khuẩn gây bệnh đóng dấu lợn.
Tiết 42
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Bị giết chết
Vắcxin nhược độc
Vắcxin chết
MẦM BỆNH
Bị làm yếu đi
Tiết 42
Thế nào là vắc xin chết và vắc xin nhược độc?
Vắc xin nhược độc: Vắc xin sống, tức là nguồn bệnh đã bị làm yếu đi, loại này cho miễn dịch mạnh, thời gian dài nhưng nhiều cơ thể vật nuôi gây phản ứng mạnh với loại vắc xin này.
Vắc xin chết: còn gọi là vắc xin vô hoạt: Loại này dễ sử dụng, hiệu lực kém, thời gian miễn dịch ngắn.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
2. Tác dụng của vắc xin
Tác dụng phòng bệnh của vắc xin
Tiêm vắc xin cho vật nuôi khỏe;
Cơ thể vật nuôi sản sinh kháng thể;
c) Cơ thể vật nuôi có đáp ứng miễn dịch
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Kháng thể là gì?
- Kháng thể là khi có mầm bệnh (vi rút, vi khuẩn còn có tên chung là kháng nguyên) xâm nhập vào cơ thể, cơ thể tự tổng hợp chất đặc hiệu chống lại mầm bệnh.
Ví dụ: Tiêm vắc xin phòng dại cho chó, cơ thể con chó sinh ra kháng thể chống lại vi rút bệnh dại.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch là khả năng chống lại vi trùng gây bệnh khi nó xâm nhập vào cơ thể. Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tiếp thu (khi bệnh đậu mùa một lần thì không bị lần hai, tiêm vắc xin phòng bệnh nào sẽ có khả năng chống lại với nó)
+ Miễn dịch tự nhiên (da , kháng thể glolubin, bạch cầu…)
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Bài tập:
Điền các từ và cụm từ: vắc xin; kháng thể; tiêu diệt mầm bệnh; miễn dịch vào chỗ trống thích hợp:
Khi đưa………………….vào cơ thể vật nuôi khoẻ mạnh (bằng phương pháp tiêm , nhỏ, chủng), cơ the sẽ phản ứng lại bang cách sản sinh ra………………………chống lai sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng. Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại, cơ thể vật nuôi có khả năng……………………………………… vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng………………
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
V. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG VẮC XIN:
Bảo quản:
Chất lượng và hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào điều kiện bảo quản nên phải giữ vắc xin đúng nhiệt độ theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc, không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời.
Ví dụ:
+ Vắc xin cho lợn: bảo quản chỗ tối,
râm mát ở 150C, không được để quá
6 giờ.
+ Vắc xin cho trâu, bò, gà bảo quản 50C
đến 150C trong 1 năm, 00C đến 40C
trong 3 tháng.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
2. Sử dụng:
Vắc xin dùng phòng bệnh cho vật nuôi khỏe (chưa nhiễm bệnh, nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi đang ủ bệnh thì vật nuôi sẽ phát bệnh nhanh hơn)
- Hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào sức khỏe của vật nuôi (nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi không được khỏe thì hiệu quả tiêm vắc xin giảm).
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Ví dụ:
+Bảng tiêm phòng một số loại vắc xin cho lợn
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Những điều cần lưu ý khi sử dụng vắc xin:
Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
Vắc xin đã pha phải dùng ngay. Sau khi dùng, vắc xin còn thừa phải xử lí theo đúng quy định.
Thời gian tạo được miễn dịch: Sau khi được tiêm vắc xin từ 2 đến 3 tuần, vật nuôi sẽ được miễn dịch. Nếu thấy vật nuôi có dị ứng (phản ứng thuôc) phải dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y để giải quyết kịp thời.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Tiết 42
Vắc xin phòng bệnh cho chó:
Liều tiêm: chó lớn 5 ml, chó nhỏ: 3-4 ml
Bảo quản: 00C-40C trong 6 tháng
Sau khi tiêm 14 ngày có miễn dịch trong 6 tháng.
Vắc xin dùng cho trâu, bò:
Tiêm 1 ml dưới da bắp thịt, sau khi tiêm 7 ngày có miễn dịch trong 12 tháng.
Vắc xin tụ huyết trùng gà:
Liều tiêm: gà, vịt, ngan non: 2 ml. Gà, vịt, ngan lớn 3 ml
Sau khi tiêm 14 ngày có miễn dịch trong 3 tháng.
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
Trả lời câu hỏi cuối bài trang 122.
Học bài 46. 47
Chuẩn bị bài 49 : Vai trò nhiệm vụ của nuôi thủy sản.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 46, 47: PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI, VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
Tiết 42
 







Các ý kiến mới nhất