Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 11h:04' 17-06-2021
Dung lượng: 862.5 KB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 11h:04' 17-06-2021
Dung lượng: 862.5 KB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
GV: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (lớn).
Bước 4: Tìm số lớn ( bé ).
Thứ ba, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Toán
Kiểm tra:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
24
5 – 3 =
2 ( phần)
24 : 2
Số bé là:
X 3
= 36
Số lớn là:
36 + 24
= 60
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
24 : 2 x 5 = 60
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 28m;
Chiều rộng: 16m.
12m
?
?
7 – 4 =
12 : 3
28 - 12 =
16 (m)
3 (phần)
= 28 ( m)
x 7
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé ( lớn)
Bước 4: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
5 – 2 = 3 (phần )
123 : 3 x 2 = 82
Số bé là:
Số lớn là:
82 + 123 = 205
Bài giải
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Thứ ba, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Toán
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là
7 - 2 = 5 (phần)
Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
Tuổi mẹ là:
10 + 25 = 35 ( tuổi)
Đáp số:Tuổi con là: 10 tuổi
Tuổi mẹ là: 35 tuổi
?
?
25 Tuổi
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của hai số đó là 100.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
100
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần )
Đáp số: Số bé: 125
Số lớn: 225
100 : 4 x 5 = 125
Số bé là:
Số lớn là:
100 + 125 = 225
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 14: Năm nay , em kém chị 8 tuổi và tuổi em bằng 3/5 tuổi chị. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay
Bài 6: Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là 8/5 . Tìm hai số đó.c
Bài 7 Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạp nếp là 480 kg.
Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gạo nếp bằng 1/5 số gạo tẻ.
Bài 8 Bố cao hơn con 68cm Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 5 : 3. Tính chiều cao của bố.
Bài 9 Một trường tiểu học có số học sinh gái ít hơn số học sinh trai là
120 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học
sinh gái, biết rằng số học sinh gái bằng 5/7 số học sinh trai ?
Bài 10 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15m. Tính
diên tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều rông bằng 3/4 chiều dài.
Bài 11 Hiệu của hai số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 7/4. Tìm hai số đó.
Bài 12 Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Bài 13 Năm nay 1/7 tuổi bố bằng 1/2 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 30 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi
Bài 15: Nhà Lan có 2 anh em. Lan kém anh trai của cô ấy 5 tuổi. Tuổi của bố Lan gấp 5 lần tuổi anh Lan và hơn tuổi Lan 45 tuổi. Hỏi tuổi Lan hiện nay?
Bài 23: Năm nay , em kém chị 6 tuổi và tuổi em bằng 5/7 tuổi chị. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay
Bài 16: Hiệu của hai số là số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số. Tỉ số của hai số đó là 8/5 . Tìm hai số đó.
Bài 17: Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạp nếp là 483 kg.
Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gạo nếp bằng 5/2 số gạo tẻ.
Bài 18: Một trường tiểu học có số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là
104 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học
sinh nam, biết rằng số học sinh nữ bằng 5/7 số học sinh nam?
Bài 19: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 25m. Tính
diên tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều rông bằng 4/5 chiều dài.
Bài 20: Hiệu của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của hai số đó là 7/4. Tìm hai số đó.
Bài 21: Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi. Sau 5 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Bài 22: Năm nay 1/9 tuổi bố bằng 1/3 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 36 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi
Bài 24: Nhà Mai có 2 chị em. Mai kém chị của cô ấy 6 tuổi. Tuổi của mẹ Mai gấp 4 lần tuổi chị Mai và hơn tuổi Mai 36 tuổi. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay?
Thứ tư ngày 16 tháng 6 năm 2021
Toán
Bài 1 Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?
Bài giải
Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng 20m
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 2 Hình chữ nhật có chiều dài bằng 5/3 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?
Bài 3 Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Vì 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên tỉ số thùng 1 và thùng 2 là: 3/5
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 4 Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 14 lít dầu. 3 lần thùng thứ nhất bằng 2 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 5 Hiện nay, An 8 tuổi và chị Mai 28 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì 1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi chị Mai?
Bài giải
Hiệu số tuổi của 2 chị em là: 28 -8 = 20( tuổi)
Tỉ số tuổi của An và chị Mai là 3/7
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 8 Năm nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hai năm trước tuổi mẹ hơn tuổi con là 27 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 9 Năm nay con kém mẹ 24 tuổi và tuổi con bằng 1/4 tuổi mẹ. Tính tuổi hiện nay của mỗi người
Bài 10: Một trại nuôi gà có số gà mái hơn số gà trống là 345 con. Sau khi mua thêm 15 con gà mái thì số gà trống bằng 3/7 số gà mái. Tính Tổng số gà lúc đầu
Bài giải
Sau khi mua thêm số gà mái hơn số gà trống là: 345 + 15 = 360(con)
Ta có sơ đồ:………………………….
Bài 6 Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Tính số HS nam, HS nữ của lớp học đó.
Bài giải
Vì Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Vậy số HS nữ hơn số HS nam là: 7 + 3 = 10(bạn)
Ta có sơ đồ:………………………….
Bài 7 Một lớp học có số HS nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 2 học sinh nữ thì số HS nữ hơn số học sinh nam là 9 em. Tính số HS Lớp học đó.
Bài 12: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 51. Nếu thêm 18 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 4 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 17: Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 22 cây. Nếu tổ 1 trồng thêm 3 cây thì tỉ số cây trồng được của tổ 1 và tổ 2 là 3/ 2 là Hỏi mỗi tổ trồng bao nhiêu cây
Bài 11: Một trại nuôi gà, vịt có số gà ít hơn số vịt là 105 con. Sau khi mua thêm 5 con vịt thì số gà bằng 3/5 số vịt. Tính số gà, số vịt ban đầu
Bài 13: Có 2 hộp kẹo, biết 1/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 46 cái . Tính số kẹo trong mỗi hộp
Bài 14: Hiệu của hai số là 2025, thương của hai số là 4. Tính hai số đó
Bài 15: Hiệu của hai số là 54, thương của hai số là 7. Tính Tổng của hai số đó
Bài 16: Hiệu của hai số là 2020, thương của hai số là 3. Tính Tổng của hai số đó
Bài 18: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. Nếu thêm 17 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 19: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 32. Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 19: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 32. Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài giải
Vì Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai.Nên sau khi thêm số thứ nhất hơn số thứ hai là: 32 + 20 = 52
Ta có sơ đồ sau khi thêm:………………………….
Số thứ hai là: 52 : (5-1)= 13
Số thứ nhất là: 13 + 32 = 45
( Hay 13 + 52 -20= 45, 13 x 5 -20 = 45)
Đáp số: 45 và 13
Bài 4: Có 2 hộp kẹo, biết 2/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 46 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài 3: Có 2 hộp kẹo, biết 3/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 2/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 54 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài giải
Ta có: 3/5 = 6/10, 2/3 = 6/ 9 ( Quy đồng tử số)
Vậy 6/10 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 6/9số kẹo trong hộp thứ hai nên số kẹo trong hộp thứ nhất là 10phần số kẹo trong hộp thứ hai là 9 phần.
Ta có sơ đồ:…………..
Số kẹo trong hộp thứ nhất là: 54 : ( 10-9) x 10 =
Số kẹo trong hộp thứ hai là: 54 : ( 10-9) x 9 =
Thứ năm ngày 17 tháng 6 năm 2021
Toán
Tìm hái số khi biết hiệu và tỉ số
Bài 1: Có 2 hộp kẹo, biết 1/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 18 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài 2: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 1/5 số thứ nhất thì bằng ¼ số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 5: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 3/5 số thứ nhất thì bằng 2/7 số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 6: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 2/3số thứ nhất thì bằng 1/7 số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 7: Một trại nuôi gà, vịt có số gà ít hơn số vịt là 15 con. Sau khi mua thêm 5 con vịt thì số gà bằng 3/5 số vịt. Tính số gà, số vịt ban đầu
Bài giải
Sau khi mua thêm số gà ít hơn số vịt là: 15 + 5 = 20 con
Ta có sơ đồ sau khi mua thêm:………………..
Số gà ban đầu là: 20 : (5-3)x3 =?
Số vịt ban đầu là: ? + 15 = ?
Bài 8: Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 20 cây. Nếu tổ 2 trồng thêm 3 cây thì tỉ số cây trồng được của tổ 1 và tổ 2 là 3/ 2 là Hỏi mỗi tổ trồng bao nhiêu cây
Bài 9: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 160. Nếu thêm 16 đơn vị vào số thứ hai thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 10: thùng thứ nhất chứa hơn thùng thứ hai 12l dầu, . Nếu thêm 2l vào thùng thứ hai thì thùng thứ nhất gấp 2 lần thứ hai. Tìm số dầu trong hai thùng đó
Bài 11: Bao gạo thứ nhất chứa hơn bao gạo thứ hai 15kg, Nếu thêm 3kg gạo vào bao thứ hai thì bao thứ nhất gấp 2 lần thứ hai. Tìm số gạo trong mỗi bao gạo đó
Bài 12: Hiệu hai số là 182. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 13: Hiệu hai số là 993. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 3 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 12: Hiệu hai số là 182. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài giải
Vì nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé nên số lớn gấp số bé 10 lần và 2 đơn vị
Ta có sơ đồ: ………………………………..
Số bé là: (182 -2): (10-1) =?
Số lơn là: ? + 182 =?
Bài 14: Hiệu hai số là 1603. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 1 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 15: Hiệu hai số là 1111. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 4 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Thứ tư ngày 16 tháng 6 năm 2021
Tập làm văn
Đề bài:
Em là một người dân sống trong khu cách li phòng chống Covid- 19, em hãy kể lại những ngày tháng trải nghiệm trong khu cách li đó và nói lên niềm mong ước của em.
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
GV: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (lớn).
Bước 4: Tìm số lớn ( bé ).
Thứ ba, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Toán
Kiểm tra:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
24
5 – 3 =
2 ( phần)
24 : 2
Số bé là:
X 3
= 36
Số lớn là:
36 + 24
= 60
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
24 : 2 x 5 = 60
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 28m;
Chiều rộng: 16m.
12m
?
?
7 – 4 =
12 : 3
28 - 12 =
16 (m)
3 (phần)
= 28 ( m)
x 7
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé ( lớn)
Bước 4: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
5 – 2 = 3 (phần )
123 : 3 x 2 = 82
Số bé là:
Số lớn là:
82 + 123 = 205
Bài giải
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Thứ ba, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Toán
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là
7 - 2 = 5 (phần)
Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
Tuổi mẹ là:
10 + 25 = 35 ( tuổi)
Đáp số:Tuổi con là: 10 tuổi
Tuổi mẹ là: 35 tuổi
?
?
25 Tuổi
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của hai số đó là 100.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
100
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần )
Đáp số: Số bé: 125
Số lớn: 225
100 : 4 x 5 = 125
Số bé là:
Số lớn là:
100 + 125 = 225
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 14: Năm nay , em kém chị 8 tuổi và tuổi em bằng 3/5 tuổi chị. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay
Bài 6: Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là 8/5 . Tìm hai số đó.c
Bài 7 Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạp nếp là 480 kg.
Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gạo nếp bằng 1/5 số gạo tẻ.
Bài 8 Bố cao hơn con 68cm Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 5 : 3. Tính chiều cao của bố.
Bài 9 Một trường tiểu học có số học sinh gái ít hơn số học sinh trai là
120 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học
sinh gái, biết rằng số học sinh gái bằng 5/7 số học sinh trai ?
Bài 10 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15m. Tính
diên tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều rông bằng 3/4 chiều dài.
Bài 11 Hiệu của hai số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 7/4. Tìm hai số đó.
Bài 12 Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Bài 13 Năm nay 1/7 tuổi bố bằng 1/2 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 30 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi
Bài 15: Nhà Lan có 2 anh em. Lan kém anh trai của cô ấy 5 tuổi. Tuổi của bố Lan gấp 5 lần tuổi anh Lan và hơn tuổi Lan 45 tuổi. Hỏi tuổi Lan hiện nay?
Bài 23: Năm nay , em kém chị 6 tuổi và tuổi em bằng 5/7 tuổi chị. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay
Bài 16: Hiệu của hai số là số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số. Tỉ số của hai số đó là 8/5 . Tìm hai số đó.
Bài 17: Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạp nếp là 483 kg.
Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gạo nếp bằng 5/2 số gạo tẻ.
Bài 18: Một trường tiểu học có số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là
104 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học
sinh nam, biết rằng số học sinh nữ bằng 5/7 số học sinh nam?
Bài 19: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 25m. Tính
diên tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều rông bằng 4/5 chiều dài.
Bài 20: Hiệu của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của hai số đó là 7/4. Tìm hai số đó.
Bài 21: Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi. Sau 5 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Bài 22: Năm nay 1/9 tuổi bố bằng 1/3 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 36 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi
Bài 24: Nhà Mai có 2 chị em. Mai kém chị của cô ấy 6 tuổi. Tuổi của mẹ Mai gấp 4 lần tuổi chị Mai và hơn tuổi Mai 36 tuổi. Hỏi tuổi mỗi người hiện nay?
Thứ tư ngày 16 tháng 6 năm 2021
Toán
Bài 1 Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?
Bài giải
Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng 20m
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 2 Hình chữ nhật có chiều dài bằng 5/3 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?
Bài 3 Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Vì 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên tỉ số thùng 1 và thùng 2 là: 3/5
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 4 Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 14 lít dầu. 3 lần thùng thứ nhất bằng 2 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 5 Hiện nay, An 8 tuổi và chị Mai 28 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì 1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi chị Mai?
Bài giải
Hiệu số tuổi của 2 chị em là: 28 -8 = 20( tuổi)
Tỉ số tuổi của An và chị Mai là 3/7
Ta có sơ đồ: ……………….
Bài 8 Năm nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hai năm trước tuổi mẹ hơn tuổi con là 27 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 9 Năm nay con kém mẹ 24 tuổi và tuổi con bằng 1/4 tuổi mẹ. Tính tuổi hiện nay của mỗi người
Bài 10: Một trại nuôi gà có số gà mái hơn số gà trống là 345 con. Sau khi mua thêm 15 con gà mái thì số gà trống bằng 3/7 số gà mái. Tính Tổng số gà lúc đầu
Bài giải
Sau khi mua thêm số gà mái hơn số gà trống là: 345 + 15 = 360(con)
Ta có sơ đồ:………………………….
Bài 6 Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Tính số HS nam, HS nữ của lớp học đó.
Bài giải
Vì Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Vậy số HS nữ hơn số HS nam là: 7 + 3 = 10(bạn)
Ta có sơ đồ:………………………….
Bài 7 Một lớp học có số HS nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 2 học sinh nữ thì số HS nữ hơn số học sinh nam là 9 em. Tính số HS Lớp học đó.
Bài 12: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 51. Nếu thêm 18 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 4 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 17: Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 22 cây. Nếu tổ 1 trồng thêm 3 cây thì tỉ số cây trồng được của tổ 1 và tổ 2 là 3/ 2 là Hỏi mỗi tổ trồng bao nhiêu cây
Bài 11: Một trại nuôi gà, vịt có số gà ít hơn số vịt là 105 con. Sau khi mua thêm 5 con vịt thì số gà bằng 3/5 số vịt. Tính số gà, số vịt ban đầu
Bài 13: Có 2 hộp kẹo, biết 1/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 46 cái . Tính số kẹo trong mỗi hộp
Bài 14: Hiệu của hai số là 2025, thương của hai số là 4. Tính hai số đó
Bài 15: Hiệu của hai số là 54, thương của hai số là 7. Tính Tổng của hai số đó
Bài 16: Hiệu của hai số là 2020, thương của hai số là 3. Tính Tổng của hai số đó
Bài 18: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. Nếu thêm 17 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 19: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 32. Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 19: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 32. Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài giải
Vì Nếu thêm 20 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai.Nên sau khi thêm số thứ nhất hơn số thứ hai là: 32 + 20 = 52
Ta có sơ đồ sau khi thêm:………………………….
Số thứ hai là: 52 : (5-1)= 13
Số thứ nhất là: 13 + 32 = 45
( Hay 13 + 52 -20= 45, 13 x 5 -20 = 45)
Đáp số: 45 và 13
Bài 4: Có 2 hộp kẹo, biết 2/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 46 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài 3: Có 2 hộp kẹo, biết 3/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 2/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 54 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài giải
Ta có: 3/5 = 6/10, 2/3 = 6/ 9 ( Quy đồng tử số)
Vậy 6/10 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 6/9số kẹo trong hộp thứ hai nên số kẹo trong hộp thứ nhất là 10phần số kẹo trong hộp thứ hai là 9 phần.
Ta có sơ đồ:…………..
Số kẹo trong hộp thứ nhất là: 54 : ( 10-9) x 10 =
Số kẹo trong hộp thứ hai là: 54 : ( 10-9) x 9 =
Thứ năm ngày 17 tháng 6 năm 2021
Toán
Tìm hái số khi biết hiệu và tỉ số
Bài 1: Có 2 hộp kẹo, biết 1/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 18 cái . Cả hai hộp có bao nhiêu cái kẹo.
Bài 2: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 1/5 số thứ nhất thì bằng ¼ số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 5: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 3/5 số thứ nhất thì bằng 2/7 số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 6: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 151. biết 2/3số thứ nhất thì bằng 1/7 số thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 7: Một trại nuôi gà, vịt có số gà ít hơn số vịt là 15 con. Sau khi mua thêm 5 con vịt thì số gà bằng 3/5 số vịt. Tính số gà, số vịt ban đầu
Bài giải
Sau khi mua thêm số gà ít hơn số vịt là: 15 + 5 = 20 con
Ta có sơ đồ sau khi mua thêm:………………..
Số gà ban đầu là: 20 : (5-3)x3 =?
Số vịt ban đầu là: ? + 15 = ?
Bài 8: Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 20 cây. Nếu tổ 2 trồng thêm 3 cây thì tỉ số cây trồng được của tổ 1 và tổ 2 là 3/ 2 là Hỏi mỗi tổ trồng bao nhiêu cây
Bài 9: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 160. Nếu thêm 16 đơn vị vào số thứ hai thì số thứ nhất gấp 5 lần thứ hai. Tìm hai số đó
Bài 10: thùng thứ nhất chứa hơn thùng thứ hai 12l dầu, . Nếu thêm 2l vào thùng thứ hai thì thùng thứ nhất gấp 2 lần thứ hai. Tìm số dầu trong hai thùng đó
Bài 11: Bao gạo thứ nhất chứa hơn bao gạo thứ hai 15kg, Nếu thêm 3kg gạo vào bao thứ hai thì bao thứ nhất gấp 2 lần thứ hai. Tìm số gạo trong mỗi bao gạo đó
Bài 12: Hiệu hai số là 182. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 13: Hiệu hai số là 993. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 3 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 12: Hiệu hai số là 182. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài giải
Vì nếu xóa chữ số 2 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé nên số lớn gấp số bé 10 lần và 2 đơn vị
Ta có sơ đồ: ………………………………..
Số bé là: (182 -2): (10-1) =?
Số lơn là: ? + 182 =?
Bài 14: Hiệu hai số là 1603. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 1 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Bài 15: Hiệu hai số là 1111. Tìm hai số đó biết nếu xóa chữ số 4 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé
Thứ tư ngày 16 tháng 6 năm 2021
Tập làm văn
Đề bài:
Em là một người dân sống trong khu cách li phòng chống Covid- 19, em hãy kể lại những ngày tháng trải nghiệm trong khu cách li đó và nói lên niềm mong ước của em.
 







Các ý kiến mới nhất