Toán học 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Việt
Ngày gửi: 22h:54' 17-07-2021
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Việt
Ngày gửi: 22h:54' 17-07-2021
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHỮA BÀI – Lớp 3
1. Môn Tiếng Việt – Lớp 3
2. Môn Toán:
- Ôn tập bảng nhân 6
- Chữa bài 5; 6; 7; 8 – Trang 8, 9
7/17/2021
khối lớp 3
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Các bạn sẵn sàng chưa?
Câu 1: Câu: “ Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô”
Thuộc kiểu câu gì?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
H?t gi?
KHỞI ĐỘNG
B. Ai - là gì?
C. Ai - thế nào?
D. Ai - ở đâu?
A. Ai - làm gì?
Thứ năm ngày 15 tháng 7
Câu 2: Kiểu câu: “Ai - làm gì?” dùng để:
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
H?t gi?
KHỞI ĐỘNG
A. trả lời cho câu hỏi Ỏ đâu?
B. miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.
C. kể về hoạt động của người, đồ vật hoặc vật được nhân hóa.
D. nhận định, giới thiệu về một người, một vật nào đó.
Thứ năm ngày 15 tháng 7
Kiểu câu Ai làm gì?
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (cái gì? Con gì?)
1. Từ chỉ người, động vật hoặc vật được nhân hóa - Trả lời câu hỏi Ai?
2. Từ hoặc các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái – Trả lời cho câu hỏi làm gì?
VD: Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng.
Con gì? Làm gì?
7 x 6 = 7 x 2 =
Mỗi hộp bánh có 6 chiếc bánh, 5 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
A.
Đọc kết quả phép nhân
6 x 5 =
6 x 8 =
6 x 2 =
Mỗi bạn được thưởng 6 quyển vở. Hỏi 7 bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở?
Đố em
6 x 1 =
6 x 9 =
6 x 3 =
6 x 8 =
6 x 6 =
6 x 4 =
6 x 7 =
6 x 0 =
6 x 10 =
1
Ô CỬA BÍ MẬT
3
2
4
5
6
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHỮA BÀI – Lớp 3
1. Môn Tiếng Việt – Lớp 3
Bài 14 (trang 11). Tìm các câu kiểu Ai làm gì? Trong các câu sau:
Dùng dấu gạch chéo ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Và bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?Trong các câu vừa tìm được.
Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ. Mỗi sợi nhỏ biến thành một cánh hoa. Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà. Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô.
- Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.
Cô bé / xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.
- Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà.
Cô bé /cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà.
- Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô.
Cụ già tóc bạc /đứng ở cửa đón cô.
Bài 15: (Trang 11)
Dùng dấu gạch chéo ngăn cách giữa bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? (cái gì ? Con gì?) với bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?
Ông và tôi cùng tập thể dục buổi sáng.
Ông và tôi /cùng tập thể dục buổi sáng.
b. Bố bạn Lan làm cho bạn ấy chiếc cần câu.
Bố bạn Lan /làm cho bạn ấy chiếc cần câu.
c. Mẹ và anh của bạn Lan về quê từ chiều qua.
Mẹ và anh của bạn Lan /về quê từ chiều qua.
Bài 16 (trang 11). Tìm 8 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá. Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”. Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm.
Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”.
Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”.
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Bài 17 (trang 11). Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
Anh dỗ dành em bé.
Ai dỗ dành em bé?
b. Chị nâng bé dậy.
Chị làm gì?
c. Bà chia quà cho các cháu.
Bà làm gì?
d. Hưng nhường đồ chơi cho em Đạt.
Ai nhường đồ chơi cho em Đạt?
Bài 18 (trang 11). Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Để cho biết:
a- Hoạt động của em sau khi ăn tối xong
Em thường làm bài tập về nhà.
Hoặc: Em thường đánh răng.
Em ngồi vào bàn để học bài.
b- Hành động dễ thương của một con vật em yêu quý:
Chú mèo nằm cuộn tròn trong lòng em.
Hoặc: Chú Cún vẫy đuôi chạy ra cổng đón em.
Chú gà trống vươn cổ cất tiếng gáy vang.
c. Suy nghĩ, hành động của một đồ vật (giả sử đồ vật đó suy nghĩ, hành động như người).
Anh trống trường nằm buồn thiu suốt ba tháng hè.
Hoặc: Chiếc cặp nhảy múa trên lưng em.
Bác đồng hồ reo vang gọi em dậy đúng giờ.
b.Trường của cháu đây là trường mầm non.
Trường của cháu đây/ là trường mầm non.
d. Chị là con gái miền xuôi
Chị lên chăn bò ở Sa Pa.
Chị/ là con gái miền xuôi.
g. Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ.
Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ/ là một mùi hương rất quyến rũ.
h. Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo.
Chùm hoa giẻ đẹp nhất/ là chùm hoa được dành tặng cô giáo.
CHỮA BÀI
Môn Toán
Bài 3; 4; 5; 6; 7
Bài 3 (trang 18).
Mẹ có một chùm nho, mẹ chia đều cho 3 con, mỗi con được 5 quả, còn thừa ra 2 quả. Hỏi chùm nho có bao nhiêu quả?
Bài 3 (trang 18).
Mẹ có một chùm nho, mẹ chia đều cho 3 con, mỗi con được 5 quả, còn thừa ra 2 quả. Hỏi chùm nho có bao nhiêu quả?
Tóm tắt
1 2 3 còn thừa
- ---------------------------- ……. quả? ------------------------------------
Bài giải
Cách 1: Chùm nho có tất cả số quả là:
5 x 3 + 2 = 17 (quả)
Đáp số: 17 quả
Cách 2: Chùm nho có số quả là:
5 + 5 + 5 + 2 = 17 (quả)
Đáp số: 17 quả
Bài 4 (trang 18).
Một đàn vịt có 100 con ở dưới ao và 100 con ở trên bờ. Bây giờ có 10 con vịt ở dưới ao lên bờ phơi nắng. Hỏi bây giờ dưới ao còn lại bao nhiêu con vịt?
Trên bờ có bao nhiêu con vịt?
Tóm tắt
Dưới ao --------------100 con ---------------------
---------------- ….. Con? ----------
------------------ 100 con --------------------
Trên bờ
---------------------- …. Con ? --------------------- -----------
Bài 4 (trang 18).
Một đàn vịt có 100 con ở dưới ao và 100 con ở trên bờ. Bây giờ có 10 con vịt ở dưới ao lên bờ phơi nắng. Hỏi bây giờ dưới ao còn lại bao nhiêu con vịt?
Trên bờ có bao nhiêu con vịt?
Tóm tắt
Dưới ao --------------100 con ---------------------
---------------- ….. Con? ----------
------------------ 100 con --------------------
Trên bờ
---------------------- …. Con ? --------------------- -----------
Bài giải
Bây giờ dưới ao còn lại số con vịt là:
100 – 10 = 90 (con)
Bây giờ trên bờ có số con vịt là:
100 + 10 = 110 (con)
Đáp số: Dưới ao: 90 con; Trên bờ: 110 con
Bài 5 (trang 19).
Một cửa hàng có 356 kg đường. Sau một ngày bán hàng, cửa hàng còn lại 210 kg đường. Hỏi ngày đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki – lô – gam đường?
Tóm tắt
Có : 356 kg
Còn lại : 210 kg
Đã bán : ….. kg đường?
Bài 5 (trang 19).
Tóm tắt
Có : 356 kg
Còn lại : 210 kg
Đã bán : ….. kg đường?
Bài giải
Cửa hàng đã bán được số ki – lô – gam đường là:
356 – 210 = 146 (kg)
Đáp số: 146 kg
Bài 6 (trang 19).
Một ô tô chở khách dừng lại bến đỗ. Có 5 người xuống xe và 3 người lên xe. Xe tiếp tục chạy, lúc này trên xe có tất cả 40 hành khách. Hỏi trước khi dừng lại bến đỗ đó, trên xe có bao nhiêu hành khách?
Bài 6 (trang 19).
Một ô tô chở khách dừng lại bến đỗ. Có 5 người xuống xe và 3 người lên xe. Xe tiếp tục chạy, lúc này trên xe có tất cả 40 hành khách. Hỏi trước khi dừng lại bến đỗ đó, trên xe có bao nhiêu hành khách?
Bài giải
Cách 1: Gọi số hành khách trên xe trước khi dừng lại bến đỗ là x.
Ta có: x – 5 + 3 = 40
X = 40 – 3 + 5
X = 42
Vậy số hành khách có trên xe trước khi dừng lại bến đỗ là 42 người.
Cách 2: Trước khi dừng xe lại bến đỗ đó, trên xe có số hành khách là:
40 -3 + 5 = 42 (hành khách)
Đáp số: 42 hành khách
Bài 7 (trang 19).
Đào 5 tuổi. Tuổi mẹ Đào gấp 6 lần tuổi Đào. Hỏi tuổi mẹ Đào là bao nhiêu?
Tóm tắt
Tuổi Đào
------------- Gấp 6 lần tuổi Đào ----------------------------------
Tuổi mẹ Đào
---------------------- ….. Tuổi ?------------------------------------
Bài giải
Tuổi của mẹ Đào là:
5 x 6 = 30 (tuổi)
Đáp số: 30 tuổi
Dặn dò
II. MÔN TOÁN
CHUẨN BỊ BÀI SAU – Lớp 3
I. MÔN TIẾNG
- Làm bài 19; 20; 21; 22; 23 – 12; 13 và 14
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Làm bài 1; 2; 3; 4; 5 (Trang 3 sách Toán lớp 3)
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Làm bài: 1; 2; 3; 4; 5 (Trang 4 sách Toán lớp 3)
Lưu ý: Hoàn thành bài xong gửi bà chấm trên zalo.
Tiếp tục tự học thuộc bảng nhân, chia 6.
1. Môn Tiếng Việt – Lớp 3
2. Môn Toán:
- Ôn tập bảng nhân 6
- Chữa bài 5; 6; 7; 8 – Trang 8, 9
7/17/2021
khối lớp 3
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Các bạn sẵn sàng chưa?
Câu 1: Câu: “ Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô”
Thuộc kiểu câu gì?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
H?t gi?
KHỞI ĐỘNG
B. Ai - là gì?
C. Ai - thế nào?
D. Ai - ở đâu?
A. Ai - làm gì?
Thứ năm ngày 15 tháng 7
Câu 2: Kiểu câu: “Ai - làm gì?” dùng để:
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
H?t gi?
KHỞI ĐỘNG
A. trả lời cho câu hỏi Ỏ đâu?
B. miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.
C. kể về hoạt động của người, đồ vật hoặc vật được nhân hóa.
D. nhận định, giới thiệu về một người, một vật nào đó.
Thứ năm ngày 15 tháng 7
Kiểu câu Ai làm gì?
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (cái gì? Con gì?)
1. Từ chỉ người, động vật hoặc vật được nhân hóa - Trả lời câu hỏi Ai?
2. Từ hoặc các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái – Trả lời cho câu hỏi làm gì?
VD: Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng.
Con gì? Làm gì?
7 x 6 = 7 x 2 =
Mỗi hộp bánh có 6 chiếc bánh, 5 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
A.
Đọc kết quả phép nhân
6 x 5 =
6 x 8 =
6 x 2 =
Mỗi bạn được thưởng 6 quyển vở. Hỏi 7 bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở?
Đố em
6 x 1 =
6 x 9 =
6 x 3 =
6 x 8 =
6 x 6 =
6 x 4 =
6 x 7 =
6 x 0 =
6 x 10 =
1
Ô CỬA BÍ MẬT
3
2
4
5
6
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHỮA BÀI – Lớp 3
1. Môn Tiếng Việt – Lớp 3
Bài 14 (trang 11). Tìm các câu kiểu Ai làm gì? Trong các câu sau:
Dùng dấu gạch chéo ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Và bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?Trong các câu vừa tìm được.
Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ. Mỗi sợi nhỏ biến thành một cánh hoa. Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà. Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô.
- Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.
Cô bé / xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.
- Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà.
Cô bé /cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà.
- Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đón cô.
Cụ già tóc bạc /đứng ở cửa đón cô.
Bài 15: (Trang 11)
Dùng dấu gạch chéo ngăn cách giữa bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? (cái gì ? Con gì?) với bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?
Ông và tôi cùng tập thể dục buổi sáng.
Ông và tôi /cùng tập thể dục buổi sáng.
b. Bố bạn Lan làm cho bạn ấy chiếc cần câu.
Bố bạn Lan /làm cho bạn ấy chiếc cần câu.
c. Mẹ và anh của bạn Lan về quê từ chiều qua.
Mẹ và anh của bạn Lan /về quê từ chiều qua.
Bài 16 (trang 11). Tìm 8 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá. Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”. Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm.
Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”.
Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu: “Rét! Rét”.
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: “Ò … ó … o”
Bài 17 (trang 11). Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
Anh dỗ dành em bé.
Ai dỗ dành em bé?
b. Chị nâng bé dậy.
Chị làm gì?
c. Bà chia quà cho các cháu.
Bà làm gì?
d. Hưng nhường đồ chơi cho em Đạt.
Ai nhường đồ chơi cho em Đạt?
Bài 18 (trang 11). Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Để cho biết:
a- Hoạt động của em sau khi ăn tối xong
Em thường làm bài tập về nhà.
Hoặc: Em thường đánh răng.
Em ngồi vào bàn để học bài.
b- Hành động dễ thương của một con vật em yêu quý:
Chú mèo nằm cuộn tròn trong lòng em.
Hoặc: Chú Cún vẫy đuôi chạy ra cổng đón em.
Chú gà trống vươn cổ cất tiếng gáy vang.
c. Suy nghĩ, hành động của một đồ vật (giả sử đồ vật đó suy nghĩ, hành động như người).
Anh trống trường nằm buồn thiu suốt ba tháng hè.
Hoặc: Chiếc cặp nhảy múa trên lưng em.
Bác đồng hồ reo vang gọi em dậy đúng giờ.
b.Trường của cháu đây là trường mầm non.
Trường của cháu đây/ là trường mầm non.
d. Chị là con gái miền xuôi
Chị lên chăn bò ở Sa Pa.
Chị/ là con gái miền xuôi.
g. Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ.
Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ/ là một mùi hương rất quyến rũ.
h. Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo.
Chùm hoa giẻ đẹp nhất/ là chùm hoa được dành tặng cô giáo.
CHỮA BÀI
Môn Toán
Bài 3; 4; 5; 6; 7
Bài 3 (trang 18).
Mẹ có một chùm nho, mẹ chia đều cho 3 con, mỗi con được 5 quả, còn thừa ra 2 quả. Hỏi chùm nho có bao nhiêu quả?
Bài 3 (trang 18).
Mẹ có một chùm nho, mẹ chia đều cho 3 con, mỗi con được 5 quả, còn thừa ra 2 quả. Hỏi chùm nho có bao nhiêu quả?
Tóm tắt
1 2 3 còn thừa
- ---------------------------- ……. quả? ------------------------------------
Bài giải
Cách 1: Chùm nho có tất cả số quả là:
5 x 3 + 2 = 17 (quả)
Đáp số: 17 quả
Cách 2: Chùm nho có số quả là:
5 + 5 + 5 + 2 = 17 (quả)
Đáp số: 17 quả
Bài 4 (trang 18).
Một đàn vịt có 100 con ở dưới ao và 100 con ở trên bờ. Bây giờ có 10 con vịt ở dưới ao lên bờ phơi nắng. Hỏi bây giờ dưới ao còn lại bao nhiêu con vịt?
Trên bờ có bao nhiêu con vịt?
Tóm tắt
Dưới ao --------------100 con ---------------------
---------------- ….. Con? ----------
------------------ 100 con --------------------
Trên bờ
---------------------- …. Con ? --------------------- -----------
Bài 4 (trang 18).
Một đàn vịt có 100 con ở dưới ao và 100 con ở trên bờ. Bây giờ có 10 con vịt ở dưới ao lên bờ phơi nắng. Hỏi bây giờ dưới ao còn lại bao nhiêu con vịt?
Trên bờ có bao nhiêu con vịt?
Tóm tắt
Dưới ao --------------100 con ---------------------
---------------- ….. Con? ----------
------------------ 100 con --------------------
Trên bờ
---------------------- …. Con ? --------------------- -----------
Bài giải
Bây giờ dưới ao còn lại số con vịt là:
100 – 10 = 90 (con)
Bây giờ trên bờ có số con vịt là:
100 + 10 = 110 (con)
Đáp số: Dưới ao: 90 con; Trên bờ: 110 con
Bài 5 (trang 19).
Một cửa hàng có 356 kg đường. Sau một ngày bán hàng, cửa hàng còn lại 210 kg đường. Hỏi ngày đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki – lô – gam đường?
Tóm tắt
Có : 356 kg
Còn lại : 210 kg
Đã bán : ….. kg đường?
Bài 5 (trang 19).
Tóm tắt
Có : 356 kg
Còn lại : 210 kg
Đã bán : ….. kg đường?
Bài giải
Cửa hàng đã bán được số ki – lô – gam đường là:
356 – 210 = 146 (kg)
Đáp số: 146 kg
Bài 6 (trang 19).
Một ô tô chở khách dừng lại bến đỗ. Có 5 người xuống xe và 3 người lên xe. Xe tiếp tục chạy, lúc này trên xe có tất cả 40 hành khách. Hỏi trước khi dừng lại bến đỗ đó, trên xe có bao nhiêu hành khách?
Bài 6 (trang 19).
Một ô tô chở khách dừng lại bến đỗ. Có 5 người xuống xe và 3 người lên xe. Xe tiếp tục chạy, lúc này trên xe có tất cả 40 hành khách. Hỏi trước khi dừng lại bến đỗ đó, trên xe có bao nhiêu hành khách?
Bài giải
Cách 1: Gọi số hành khách trên xe trước khi dừng lại bến đỗ là x.
Ta có: x – 5 + 3 = 40
X = 40 – 3 + 5
X = 42
Vậy số hành khách có trên xe trước khi dừng lại bến đỗ là 42 người.
Cách 2: Trước khi dừng xe lại bến đỗ đó, trên xe có số hành khách là:
40 -3 + 5 = 42 (hành khách)
Đáp số: 42 hành khách
Bài 7 (trang 19).
Đào 5 tuổi. Tuổi mẹ Đào gấp 6 lần tuổi Đào. Hỏi tuổi mẹ Đào là bao nhiêu?
Tóm tắt
Tuổi Đào
------------- Gấp 6 lần tuổi Đào ----------------------------------
Tuổi mẹ Đào
---------------------- ….. Tuổi ?------------------------------------
Bài giải
Tuổi của mẹ Đào là:
5 x 6 = 30 (tuổi)
Đáp số: 30 tuổi
Dặn dò
II. MÔN TOÁN
CHUẨN BỊ BÀI SAU – Lớp 3
I. MÔN TIẾNG
- Làm bài 19; 20; 21; 22; 23 – 12; 13 và 14
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Làm bài 1; 2; 3; 4; 5 (Trang 3 sách Toán lớp 3)
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Làm bài: 1; 2; 3; 4; 5 (Trang 4 sách Toán lớp 3)
Lưu ý: Hoàn thành bài xong gửi bà chấm trên zalo.
Tiếp tục tự học thuộc bảng nhân, chia 6.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất