Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thùy Linh
Ngày gửi: 07h:46' 16-08-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thùy Linh
Ngày gửi: 07h:46' 16-08-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
Tiết 7
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
PHẦN I: TÁC GIẢ
I. Cuộc đời – Con người
1. Cuộc đời
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
- Quê quán làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay là TPHCM)
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho. Cha là Nguyễn Đình Huy, mẹ là Trương Thị Thiệt.
2. Con người
- Chịu nhiều bất hạnh, đau thương, mất mát
- Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về:
+ Nghị lực phi thường vượt lên số phận.
+ Lòng yêu nước thương dân.
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù.
NĐC là một nhà nho tiết tháo, yêu nước, lá cờ đầu của thơ ca yêu nước và chống Pháp của Nam Bộ
- Lục Vân Tiên (2082 câu thơ lục bát)
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1. Những tác phẩm chính
a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược
- Dương Từ - Hà Mậu (3456 câu thơ lục bát)
Truyền bá đạo lí làm người.
b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược
- Chạy giặc
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Văn tế Trương Định
Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX.
- Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên.
- Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc
- Mẫu người lí tưởng:
+ Nhân hậu, thuỷ chung.
+ Bộc trực, ngay thẳng.
+ Trọng nghĩa hiệp.
2. Nội dung thơ văn
a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
- Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
- Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau thương, khổ nhục của đất nước
- Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta
- Biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
b. Lòng yêu nước thương dân
- Văn chương trữ tình, đạo đức.
- Viết bằng chữ Nôm
- Đậm đà sắc thái Nam Bộ:
+ Ngôn ngữ: mộc mạc, bình dị như lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân Nam Bộ.
+ Nhân vật: trọng nghĩa khinh tài, nóng nảy, bộc trực nhưng đằm thắm ân tình.
3. Nghệ thuật thơ văn
III. Kết luận
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc VN vào cuối thế kỷ XIX
- Thơ văn ông là bài ca về đạo đức nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc sống và chiến đấu của nhân dân thời kì đầu chống thực dân Pháp xâm lược
- Thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông mãi mãi là bài học quý giá cho thế hệ sau về nhân cách, ý chí và nghị lực, lòng yêu nước thương dân và thái độ bất khuất trước kẻ thù
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
PHẦN I: TÁC GIẢ
I. Cuộc đời – Con người
1. Cuộc đời
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
- Quê quán làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay là TPHCM)
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho. Cha là Nguyễn Đình Huy, mẹ là Trương Thị Thiệt.
2. Con người
- Chịu nhiều bất hạnh, đau thương, mất mát
- Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về:
+ Nghị lực phi thường vượt lên số phận.
+ Lòng yêu nước thương dân.
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù.
NĐC là một nhà nho tiết tháo, yêu nước, lá cờ đầu của thơ ca yêu nước và chống Pháp của Nam Bộ
- Lục Vân Tiên (2082 câu thơ lục bát)
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1. Những tác phẩm chính
a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược
- Dương Từ - Hà Mậu (3456 câu thơ lục bát)
Truyền bá đạo lí làm người.
b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược
- Chạy giặc
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Văn tế Trương Định
Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX.
- Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên.
- Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc
- Mẫu người lí tưởng:
+ Nhân hậu, thuỷ chung.
+ Bộc trực, ngay thẳng.
+ Trọng nghĩa hiệp.
2. Nội dung thơ văn
a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
- Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
- Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau thương, khổ nhục của đất nước
- Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta
- Biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
b. Lòng yêu nước thương dân
- Văn chương trữ tình, đạo đức.
- Viết bằng chữ Nôm
- Đậm đà sắc thái Nam Bộ:
+ Ngôn ngữ: mộc mạc, bình dị như lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân Nam Bộ.
+ Nhân vật: trọng nghĩa khinh tài, nóng nảy, bộc trực nhưng đằm thắm ân tình.
3. Nghệ thuật thơ văn
III. Kết luận
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc VN vào cuối thế kỷ XIX
- Thơ văn ông là bài ca về đạo đức nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc sống và chiến đấu của nhân dân thời kì đầu chống thực dân Pháp xâm lược
- Thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông mãi mãi là bài học quý giá cho thế hệ sau về nhân cách, ý chí và nghị lực, lòng yêu nước thương dân và thái độ bất khuất trước kẻ thù
 







Các ý kiến mới nhất