Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LẠI THỊ QUYÊN
Ngày gửi: 09h:50' 18-08-2021
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Câu 2. Tia sáng là gì?
ĐÁP ÁN
Nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Tia sáng:đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.


1. Giải thích khi nào thì nhìn thấy được vật: (ví dụ BT 2.1 và 2.2)
Để giải thích tại sao khi mắt ta mở và vật là một nguồn sáng nhưng ta vẫn không nhìn thấy vật. Căn cứ vào ánh sáng truyền theo đường thẳng, ta hãy kẻ một đường thẳng từ mắt đến vật đó. Nếu:
Đường thẳng đó gặp vật cản (vật chắn sáng) thì ta không thể nhìn thấy vật
Còn đường thẳng đó không gặp vật cản thì ta nhìn thấy vật
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 2.2: Trong một buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: “đằng trước thẳng”, em đứng trong hàng. Hãy nói xem em làm thế nào để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa. Giải thích cách làm.
* Nếu em không nhìn thấy gáy người thứ hai ở phía trước em có nghĩa là em đã đứng thẳng hàng.
* Cách làm này là sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Khi tất cả đều đứng thẳng hàng thì em đứng trước người thứ nhất sẽ không thấy được những người còn lại trong hàng vì ánh sáng từ những người còn lại (không tính người thứ nhất) truyền theo đường thẳng nhưng bị người đằng trước cản lại không cho ánh sáng tới mắt của em.
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc rất lớn, gần bằng 300000km/s. Vì vậy, mặc dù ta đứng rất xa một ngọn đèn điện, khi bật đèn, hầu như ngay lập tức ta nhìn thấy đèn sáng
Giải bài tập ánh sáng truyền đi trong môi trường (Bài 2.5, giải thích hiện tượng ảo ảnh...)
Trước hết ta phải biết môi trường trong suốt và đồng tính là môi trường cho hầu hết ánh sáng truyền qua và tại mọi điểm có tính chất như nhau, sau đó căn cứ vào định luật truyền thẳng ánh sáng để giải thích

- Nếu ánh sáng truyền đi trong một môi trường: nếu môi trường đó là trong suốt và đồng tính thì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. Nếu môi trường đó là trong suốt và không đồng tính hoặc đồng tính nhưng không trong suốt thì ánh sáng không truyền đi theo đường thẳng.
- Nếu 2 môi trường khác nhau: cả hai môi trường đó đều trong suốt và đồng tính thì ánh sáng truyền đi theo hai nửa đường thẳng, bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường đó
ỨNG DỤNG
Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính ánh sáng không truyền theo đường thẳng. Thí dụ, không khí trên sa mạc ở gần mặt đất thì nóng, lên cao thì lạnh, mật độ không khí không đều, ánh sáng có thể truyền theo đường cong, do đó có thể gây ra hiện tượng ảo ảnh
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG

Bóng tối – Bóng nửa tối :
1. Bóng tối:


ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG

I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.1
Hãy quan sát vùng sáng, vùng tối trên màn
Mở đèn
Hình 3.1
Vùng tối
C1: Mở đèn, hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Vùng sáng
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Có vùng tối trên màn chắn vì ánh sáng từ ngọn đèn chiếu tới màn đã bị miếng bìa chắn lại.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Nhận Xét
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ……………………..tới gọi là bóng tối
nguồn sáng truyền
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
1. Bóng tối là gì:
Đặt một nguồn sáng nhỏ S trước một màn chắn, trong khoảng từ nguồn sáng đến màn chắn ta đặt một vật cản.
Khi đó, trên màn chắn ta thấy có một phần trên đó không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới, phần đó gọi là bóng tối.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Nhận xét:....
Thí nghiệm 2:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.2
Hãy quan sát 3 vùng khác nhau trên màn

Mở đèn
Hình 3.2
1
2
3
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.2
Hãy quan sát 3 vùng khác nhau trên màn
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với 2 vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó
Vùng bóng tối
Vùng bóng nửa tối
-> Vì vùng này chỉ nhận một phần ánh sáng từ ngọn đèn điện truyền tới.
Vùng được chiếu sáng đầy đủ
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2:
* Nhận xét:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ………………............................. tới gọi là bóng nửa tối
một phần của nguồn sáng truyền
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
Bóng tối là gì:
Bóng nửa tối là gì?
Đặt một nguồn sáng rộng S trước một màn chắn, trong khoảng từ nguồn sáng đến màn chắn ta đặt một vật cản .
Quan sát trên màn chắn ta không những thấy bóng tối mà còn thấy thêm một phần không tối hoàn toàn (sáng mờ), phần đó chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới được gọi là bóng nửa tối.
Đây là những hiện tượng tự nhiên gì?
Nhật thực
Nguyệt thực
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
Hiện tượng Nhật thực – Nguyệt thực
1.Nhật thực:
Quan sát quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái đất
Hiện tượng nhật thực
Người quan sát nhật thực không nên nhìn trực tiếp lên Mặt Trời mà cần sử dụng một chiếc kính chuyên dụng
II. Nhật thực-Nguyệt thực :

1.Nhật thực
- Nhật thực xảy ra vào ban ngày
- Khi đó Mặt Trời, Mặt Trăng,Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất.
- Vùng tối (hay bóng nửa tối) trên Trái Đất cho ta thấy hiện tượng Nhật thực toàn phần (hoặc 1 phần)
Nhận biết Nhật thực
Trả lời câu hỏi:
Nguồn sáng là gì? Mặt Trời
Vật chắn sáng là gì? Mặt Trăng
Vị trí quan sát là gì ? Trái Đất
Bóng tối và bóng nửa tối xuất hiện ở đâu? Trên Trái Đất
1.Nhật thực
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?

II. Nhật thực-Nguyệt thực :
Trả lời C3: Vì lúc này ta đang đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới đã bị Mặt Trăng che khuất hoàn toàn, tại đó ta thấy trời tối lại.
Nhật thực một phần
Khi nào mới quan sát được hiện tượng Nhật thực một phần ?
 Khi đứng ở chỗ bóng nửa tối ta nhìn thấy một phần mặt trời ta gọi là có nhật thực 1 phần.
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
Hiện tượng Nhật thực – Nguyệt thực
1.Nhật thực:
Khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất thì một phần ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Trái Đất sẽ bị Mặt Trăng che khuất. Khi đó trên trái đất sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Ta nói khi đó xảy ra hiện tượng nhật thực.
Nếu ta đứng ở chỗ bóng tối thì sẽ không nhìn thấy mặt trời, ta nói ở đó có hiện tượng nhật thực toàn phần
Nếu ta đứng ở chỗ bóng nửa tối thì sẽ Nhìn thấy một phần mặt trời, ta nói ở đó có hiện tượng nhật thực một phần.
II. Nhật thực-Nguyệt thực :

1.Nhật thực
2.Nguyệt thực:
Nguyệt thực xảy ra ban đêm.
Khi đó, Mặt Trời,Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.
Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng.









Nguyệt thực xảy ra ban đêm.
Khi đó, Mặt Trời,Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.
Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng.
2
3
1
C4: Hãy chỉ ra trên hình, Mặt Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có Nguyệt thực?
Mặt trăng ở vị trí 2 và 3 thì người đứng ở điểm A sẽ thấy trăng sáng.

Mặt trăng ở vị trí 1 thì thấy người đứng ở điểm A sẽ thấy Nguyệt thực.
Hình ảnh Nguyệt thực khi đứng ở các vị trí khác nhau trên Trái Đất
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
Hiện tượng Nhật thực – Nguyệt thực
1.Nhật thực:
2. Nguyệt thực:

Khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời, khi đó Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất, Mặt Trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời chiếu sáng nên ta không thể nhìn thấy mặt trăng.
Ta nói, khi đó xảy ra hiện tượng nguyệt thực.
Nhận biết Nguyệt thực
Trả lời câu hỏi:
Nguồn sáng là gì? Mặt Trời
Vật chắn sáng là gì? Trái Đất
Vị trí quan sát là gì ? Trái Đất
Bóng tối và bóng nửa tối xuất hiện ở đâu? Trên Mặt Trăng
GHI BÀI
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
CỦA ÁNH SÁNG
Bóng tối – Bóng nửa tối :
Hiện tượng Nhật thực – Nguyệt thực
1.Nhật thực:
2. Nguyệt thực:

Khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời, khi đó Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất, Mặt Trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời chiếu sáng nên ta không thể nhìn thấy mặt trăng.
Ta nói, khi đó xảy ra hiện tượng nguyệt thực.
 
Gửi ý kiến