Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 12. Life on other Planets. Lesson 4. Communication

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu Hiến
Ngày gửi: 15h:42' 20-08-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích: 0 người

PERIOD 96
UNIT 12: LIFE ON OTHER PLANETS
LESSON 4: COMMUNICATION

Teacher: Hoang Thi Thu Hien
Me So Secondary School
 
I. Vocab
daytime (n): ban ngày
- can’t stand: không thể chịu đựng
- be able to V: có khả năng làm gì
- breathable air: không khí có thể thở được
- appropriate temperature: nhiệt độ phù hợp
- similar (adj): giống 
- hydrated (adj): đầy đủ nước 
Duong: Có lẽ không có sự sống trên sao Thủy bởi vì nó quá gần mặt trời vì vậy sẽ quá nóng để sống trên đó. Và nó di chuyển rất nhanh, vì vậy ban ngày sẽ rất ngắn, ít nhất, con người không thể chịu đựng những ngày ngắn như vậy.

Nhi: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ rằng có thể sống trên một hành tinh, chúng ta cần nước; nhiệt độ phù hợp và không khí có thể thở được rất ít. Nhưng hành tinh đó di chuyển nhanh hay chậm thì không quan trọng.


All Call
Student Demo
Đức: Bạn nói đúng. Bạn có biết NASA đã tìm ra 2 hành tinh mới, Kepler- 62e và Kepler-62f, mà chúng rất giống trái đất không? Mình tin rằng có thể có sự sống ở đó... Còn về sao Mộc hoặc sao Kim?


Trang: Mình tưởng tượng sao Mộc là một hành tinh đầy sức mạnh bởi vì sao Mộc là thần sấm chớp. Hành tinh này không quá gần mặt trời, vì vậy nó không quá nóng và sự sống có thể có ở đó. Người ta ở đó có thế cảm thấy rất tự hào về sức mạnh của hành tinh. 


Trang và Anh: Vì vậy sao Kim có lẽ là một nơi tốt cho những người yêu nhau. Thật ra, nó gần trái đất hơn, vì vậy có lẽ dễ dàng đi đến đó hơn.


Pair
Student Demo
All Call
I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.

- I disagree with Duc because the inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adaped to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.
- I disagree with Anh. Any planet can be considered powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.
Pair
Student Demo
All Call
Pair
Student Demo
All Call
a)
A: I will wear a spacesuit because it may be very cold there and I wont be able to breathe.
(Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.)

B: I will bring hand washing gel to clean my hands.
(Tôi sẽ mang nước rửa tay để lau chùi tay.)

A: Bringing food tablets is a good idea because we will have no time to cook.
(Mang theo thuốc thức ăn là một ý kiến hay vì chúng ta sẽ không có thời gian để nấu.)



I and Mai are going to plan to travel into space. We will wear a spacesuit because it may be very cold there and we won’t be able to breathe. We also take hand washing gel and food tablets. How about you?
(Tôi và Mai đang lên kế hoạch đi vào không gian. Chúng tôi sẽ mặc một bộ đồ không gia vì thời tiết có thể sẽ lạnh và chúng tôi sẽ không thể thở. Chúng tôi cũng mang theo gel rửa tay và thuốc thức ăn. Các bạn thì sao?)



Homework
Learn by heart the new words.
Speak with your friends
Prepare for the next..
468x90
 
Gửi ý kiến